Khu vực biên giới đất liền Việt Nam gồm các xã phường nào?
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 34/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định 299/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết gọn là khu vực biên giới đất liền) bao gồm xã, phường (sau đây gọi chung là cấp xã) có một phần địa giới hành chính trùng hợp với đường biên giới quốc gia trên đất liền.
Danh sách xã, phường khu vực biên giới đất liền có Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
...
Theo đó, khu vực biên giới đất liền Việt Nam gồm các xã phường có một phần địa giới hành chính trùng hợp với đường biên giới quốc gia trên đất liền.

Khu vực biên giới đất liền Việt Nam gồm các xã phường nào? Danh sách xã phường khu vực biên giới đất liền nước ta? (Hình từ Internet)
Danh sách xã phường khu vực biên giới đất liền nước ta?
Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 299/2025/NĐ-CP quy định danh sách xã phường khu vực biên giới đất liền nước ta hiện nay gồm:
1. QUẢNG NINH
1. Phường Móng Cái 1 |
2. Phường Móng Cái 2 |
3. Phường Móng Cái 3 |
4. Xã Hải Sơn |
5. Xã Đường Hoa |
6. Xã Quảng Đức |
7. Xã Hoành Mô |
8. Xã Lục Hồn |
9. Xã Bình Liêu |
2. LẠNG SƠN
1. Xã Kiên Mộc |
2. Xã Khuất Xá |
3. Xã Mẫu Sơn |
4. Xã Ba Sơn |
5. Xã Cao Lộc |
6. Xã Đồng Đăng |
7. Xã Hoàng Văn Thụ |
8. Xã Thụy Hùng |
9. Xã Kháng Chiến |
10. Xã Quốc Việt |
11. Xã Quốc Khánh |
3. CAO BẰNG
1. Xã Đức Long |
2. Xã Bế Văn Đàn |
3. Xã Phục Hòa |
4. Xã Quang Long |
5. Xã Hạ Lang |
6. Xã Vinh Quý |
7. Xã Lý Quốc |
8. Xã Đàm Thủy |
9. Xã Trùng Khánh |
10. Xã Đình Phong |
11. Xã Quang Hán |
12. Xã Trà Lĩnh |
13. Xã Quang Trung |
14. Xã Lũng Nặm |
15. Xã Tổng Cọt |
16. Xã Trường Hà |
17. Xã Cần Yên |
18. Xã Khánh Xuân |
19. Xã Xuân Trường |
20. Xã Cô Ba |
21. Xã Cốc Pàng |
4. TUYÊN QUANG
1. Xã Sơn Vĩ |
2. Xã Sà Phìn |
3. Xã Lũng Cú |
4. Xã Đồng Văn |
5. Xã Phố Bảng |
6. Xã Thắng Mố |
7. Xã Bạch Đích |
8. Xã Cán Tỷ |
9. Xã Nghĩa Thuận |
10. Xã Tùng Vài |
11. Xã Lao Chải |
12. Xã Thanh Thủy |
13. Xã Minh Tân. |
14. Xã Thàng Tín |
15. Xã Bản Máy |
16. Xã Xín Mần |
17. Xã Pà Vầy Sủ |
5. LÀO CAI
1. Xã Si Ma Cai |
2. Xã Pha Long |
3. Xã Mường Khương |
4. Xã Bản Lầu |
5. Phường Lào Cai |
6. Xã Bát Xát |
7. Xã Trịnh Tường |
8. Xã A Mú Sung |
9. Xã Y Tý |
6. LAI CHÂU
1. Xã Khổng Lào |
2. Xã Sin Suối Hồ |
3. Xã Dào San |
4. Xã Sì Lở Lầu |
5. Xã Phong Thổ |
6. Xã Pa Tần |
7. Xã Hua Bum |
8. Xã Bum Nưa |
9. Xã Pa Ủ |
10. Xã Thu Lũm |
11. Xã Mù Cả |
7. ĐIỆN BIÊN
1. Xã Sín Thầu |
2. Xã Mường Nhé |
3. Xã Nậm Kè |
4. Xã Quảng Lâm |
5. Xã Nà Bủng |
6. Xã Nà Hỳ |
7. Xã Mường Chà |
8. Xã Si Pa Phìn |
9. Xã Na Sang |
10. Xã Mường Pồn |
11. Xã Thanh Nưa |
12. Xã Thanh Yên |
13. Xã Sam Mứn |
14. Xã Núa Ngam |
15. Xã Mường Nhà |
8. SƠN LA
1. Xã Mường Lèo |
2. Xã Sốp Cộp |
3. Xã Mường Lạn |
4. Xã Mường Hưng |
5. Xã Chiềng Khoong |
6. Xã Chiềng Khương |
7. Xã Phiêng Pằn |
8. Xã Phiêng Khoài |
9. Xã Yên Sơn |
10. Xã Lóng Phiêng |
11. Xã Lóng Sập |
12. Xã Xuân Nha |
13. Xã Chiềng Sơn |
9. THANH HÓA
1. Xã Quang Chiểu |
2. Xã Mường Chanh |
3. Xã Mường Lát |
4. Xã Tam Chung |
5. Xã Pù Nhi |
6. Xã Nhi Sơn |
7. Xã Trung Lý |
8. Xã Hiền Kiệt |
9. Xã Na Mèo |
10. Xã Sơn Thủy |
11. Xã Mường Mìn |
12. Xã Sơn Điện |
13. Xã Tam Thanh |
14. Xã Tam Lư |
15. Xã Yên Khương |
16. Xã Bát Mọt |
10. NGHỆ AN
1. Xã Thông Thụ |
2. Xã Tiền Phong |
3. Xã Quế Phong |
4. Xã Tri Lễ |
5. Xã Nhôn Mai |
6. Xã Tam Thái |
7. Xã Tam Quang |
8. Xã Mỹ Lý |
9. Xã Bắc Lý |
10. Xã Keng Đu |
11. Xã Mường Xén |
12. Xã Nậm Cắn |
13. Xã Na Loi |
14. Xã Mường Típ |
15. Xã Na Ngoi |
16. Xã Châu Khê |
17. Xã Môn Sơn |
18. Xã Anh Sơn |
19. Xã Kim Bảng |
20. Xã Sơn Lâm |
21. Xã Hạnh Lâm |
11. HÀ TĨNH
1. Xã Hương Xuân |
2. Xã Hương Khê |
3. Xã Hương Bình |
4. Xã Vũ Quang |
5. Xã Sơn Hồng |
6. Xã Sơn Kim 1 |
7. Xã Sơn Kim 2 |
12. QUẢNG TRỊ
1. Xã Tuyên Lâm |
2. Xã Dân Hóa |
3. Xã Kim Điền |
4. Xã Kim Phú |
5. Xã Thượng Trạch |
6. Xã Trường Sơn |
7. Xã Kim Ngân |
8. Xã Hướng Lập |
9. Xã Hướng Phùng |
10. Xã Lao Bảo |
11. Xã Lìa |
12. Xã A Dơi |
13. Xã Đakrông |
14. Xã Tà Rụt |
15. Xã La Lay |
13. THÀNH PHỐ HUẾ
1. Xã A Lưới 1 |
2. Xã A Lưới 2 |
3. Xã A Lưới 3 |
4. Xã A Lưới 4 |
5. Xã A Lưới 5 |
14. THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
1. Xã Tây Giang |
2. Xã A Vương |
3. Xã Hùng Sơn |
4. Xã La Êê |
5. Xã La Dêê |
6. Xã Đắc Pring |
15. QUẢNG NGÃI
1. Xã Đắk Plô |
2. Xã Đăk Long |
3. Xã Dục Nông |
4. Xã Bờ Y |
5. Xã Sa Loong |
6. Xã Rờ Kơi |
7. Xã Mô Rai |
8. Xã Ia Tơi |
9. Xã Ia Đal |
16. GIA LAI
1. Xã Ia O |
2. Xã Ia Chia |
3. Xã Ia Dom |
4. Xã Ia Nan |
5. Xã Ia Pnôn |
6. Xã Ia Púch |
7. Xã Ia Mơ |
17. ĐẮK LẮK
1. Xã Ia Lốp |
2. Xã Ia Rvê |
3. Xã Ea Bung |
4. Xã Buôn Đôn |
18. LÂM ĐỒNG
1. Xã Đắk Wil |
2. Xã Thuận An |
3. Xã Thuận Hạnh |
4. Xã Tuy Đức |
5. Xã Quảng Trực |
19. ĐỒNG NAI
1. Xã Lộc Thành |
2. Xã Lộc Tấn |
3. Xã Lộc Thạnh |
4. Xã Tân Tiến |
5. Xã Thiện Hưng |
6. Xã Hưng Phước |
7. Xã Bù Gia Mập |
8. Xã Đăk Ơ |
20. TÂY NINH
1. Xã Tân Hòa |
2. Xã Tân Đông |
3. Xã Tân Lập |
4. Xã Tân Biên |
5. Xã Phước Vinh |
6. Xã Hòa Hội |
7. Xã Ninh Điền |
8. Xã Long Chữ |
9. Xã Long Thuận |
10. Xã Bến Cầu |
11. Xã Phước Chỉ |
12. Xã Mỹ Quý |
13. Xã Đông Thành |
14. Xã Bình Thành |
15. Xã Bình Hòa |
16. Xã Bình Hiệp |
17. Xã Tuyên Bình |
18. Xã Khánh Hưng |
19. Xã Hưng Điền |
21. ĐỒNG THÁP
1. Xã Tân Thành |
2. Xã Tân Hộ Cơ |
3. Xã Tân Hồng |
4. Phường Hồng Ngự |
5. Phường Thường Lạc |
6. Xã Thường Phước |
1. Xã Tân Thành |
2. Xã Tân Hộ Cơ |
3. Xã Tân Hồng |
4. Phường Hồng Ngự |
5. Phường Thường Lạc |
6. Xã Thường Phước |
22. AN GIANG
1. Xã Vĩnh Xương |
2. Xã Phú Hữu |
3. Xã Khánh Bình |
4. Xã Nhơn Hội |
5. Xã An Phú |
6. Phường Châu Đốc |
7. Phường Vĩnh Tế |
8. Phường Thới Sơn |
9. Phường Tịnh Biên |
10. Xã Ba Chúc |
11. Xã Vĩnh Gia |
12. Xã Giang Thành |
13. Xã Vĩnh Điều |
14. Phường Hà Tiên |
Theo đó có tổng cộng 22 tỉnh, thành phố; 248 xã, phường khu vực biên giới đất liền.
Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là nhiệm vụ của ai?
Căn cứ theo Điều 31 Luật Biên giới Quốc gia 2003 quy định như sau:
Điều 31
1. Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là nhiệm vụ của Nhà nước và của toàn dân, trước hết là của chính quyền, nhân dân khu vực biên giới và các lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Bộ đội biên phòng là lực lượng nòng cốt, chuyên trách, phối hợp với lực lượng Công an nhân dân, các ngành hữu quan và chính quyền địa phương trong hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới theo quy định của pháp luật.
Nhà nước xây dựng Bộ đội biên phòng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, vững mạnh về chính trị, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ.
Như vậy, xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là nhiệm vụ của Nhà nước và của toàn dân, trước hết là của chính quyền, nhân dân khu vực biên giới và các lực lượng vũ trang nhân dân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];