Khu vực biên giới đất liền Việt Nam gồm các xã phường nào? Danh sách xã phường khu vực biên giới đất liền nước ta hiện nay?

Phạm Thị Thục Quyên 147 lượt xem
02:27 | 19/12/2025
Khu vực biên giới đất liền Việt Nam gồm các xã phường nào? Danh sách xã phường khu vực biên giới đất liền nước ta hiện nay? Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là nhiệm vụ của ai?
Nội dung chính
  1. Khu vực biên giới đất liền Việt Nam gồm các xã phường nào?
  2. Danh sách xã phường khu vực biên giới đất liền nước ta?
  3. Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là nhiệm vụ của ai?

Khu vực biên giới đất liền Việt Nam gồm các xã phường nào?

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 34/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định 299/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sau đây viết gọn là khu vực biên giới đất liền) bao gồm xã, phường (sau đây gọi chung là cấp xã) có một phần địa giới hành chính trùng hợp với đường biên giới quốc gia trên đất liền.
Danh sách xã, phường khu vực biên giới đất liền có Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
...

Theo đó, khu vực biên giới đất liền Việt Nam gồm các xã phường có một phần địa giới hành chính trùng hợp với đường biên giới quốc gia trên đất liền.

Khu vực biên giới đất liền Việt Nam gồm các xã phường nào? Danh sách xã phường khu vực biên giới đất liền nước ta?

Khu vực biên giới đất liền Việt Nam gồm các xã phường nào? Danh sách xã phường khu vực biên giới đất liền nước ta? (Hình từ Internet)

Danh sách xã phường khu vực biên giới đất liền nước ta?

Căn cứ theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 299/2025/NĐ-CP quy định danh sách xã phường khu vực biên giới đất liền nước ta hiện nay gồm:

1. QUẢNG NINH

1. Phường Móng Cái 1

2. Phường Móng Cái 2

3. Phường Móng Cái 3

4. Xã Hải Sơn

5. Xã Đường Hoa

6. Xã Quảng Đức

7. Xã Hoành Mô

8. Xã Lục Hồn

9. Xã Bình Liêu

2. LẠNG SƠN

1. Xã Kiên Mộc

2. Xã Khuất Xá

3. Xã Mẫu Sơn

4. Xã Ba Sơn

5. Xã Cao Lộc

6. Xã Đồng Đăng

7. Xã Hoàng Văn Thụ

8. Xã Thụy Hùng

9. Xã Kháng Chiến

10. Xã Quốc Việt

11. Xã Quốc Khánh

3. CAO BẰNG

1. Xã Đức Long

2. Xã Bế Văn Đàn

3. Xã Phục Hòa

4. Xã Quang Long

5. Xã Hạ Lang

6. Xã Vinh Quý

7. Xã Lý Quốc

8. Xã Đàm Thủy

9. Xã Trùng Khánh

10. Xã Đình Phong

11. Xã Quang Hán

12. Xã Trà Lĩnh

13. Xã Quang Trung

14. Xã Lũng Nặm

15. Xã Tổng Cọt

16. Xã Trường Hà

17. Xã Cần Yên

18. Xã Khánh Xuân

19. Xã Xuân Trường

20. Xã Cô Ba

21. Xã Cốc Pàng

4. TUYÊN QUANG

1. Xã Sơn Vĩ

2. Xã Sà Phìn

3. Xã Lũng Cú

4. Xã Đồng Văn

5. Xã Phố Bảng

6. Xã Thắng Mố

7. Xã Bạch Đích

8. Xã Cán Tỷ

9. Xã Nghĩa Thuận

10. Xã Tùng Vài

11. Xã Lao Chải

12. Xã Thanh Thủy

13. Xã Minh Tân.

14. Xã Thàng Tín

15. Xã Bản Máy

16. Xã Xín Mần

17. Xã Pà Vầy Sủ

5. LÀO CAI

1. Xã Si Ma Cai

2. Xã Pha Long

3. Xã Mường Khương

4. Xã Bản Lầu

5. Phường Lào Cai

6. Xã Bát Xát

7. Xã Trịnh Tường

8. Xã A Mú Sung

9. Xã Y Tý

6. LAI CHÂU

1. Xã Khổng Lào

2. Xã Sin Suối Hồ

3. Xã Dào San

4. Xã Sì Lở Lầu

5. Xã Phong Thổ

6. Xã Pa Tần

7. Xã Hua Bum

8. Xã Bum Nưa

9. Xã Pa Ủ

10. Xã Thu Lũm

11. Xã Mù Cả

7. ĐIỆN BIÊN

1. Xã Sín Thầu

2. Xã Mường Nhé

3. Xã Nậm Kè

4. Xã Quảng Lâm

5. Xã Nà Bủng

6. Xã Nà Hỳ

7. Xã Mường Chà

8. Xã Si Pa Phìn

9. Xã Na Sang

10. Xã Mường Pồn

11. Xã Thanh Nưa

12. Xã Thanh Yên

13. Xã Sam Mứn

14. Xã Núa Ngam

15. Xã Mường Nhà

8. SƠN LA

1. Xã Mường Lèo

2. Xã Sốp Cộp

3. Xã Mường Lạn

4. Xã Mường Hưng

5. Xã Chiềng Khoong

6. Xã Chiềng Khương

7. Xã Phiêng Pằn

8. Xã Phiêng Khoài

9. Xã Yên Sơn

10. Xã Lóng Phiêng

11. Xã Lóng Sập

12. Xã Xuân Nha

13. Xã Chiềng Sơn

9. THANH HÓA

1. Xã Quang Chiểu

2. Xã Mường Chanh

3. Xã Mường Lát

4. Xã Tam Chung

5. Xã Pù Nhi

6. Xã Nhi Sơn

7. Xã Trung Lý

8. Xã Hiền Kiệt

9. Xã Na Mèo

10. Xã Sơn Thủy

11. Xã Mường Mìn

12. Xã Sơn Điện

13. Xã Tam Thanh

14. Xã Tam Lư

15. Xã Yên Khương

16. Xã Bát Mọt

10. NGHỆ AN

1. Xã Thông Thụ

2. Xã Tiền Phong

3. Xã Quế Phong

4. Xã Tri Lễ

5. Xã Nhôn Mai

6. Xã Tam Thái

7. Xã Tam Quang

8. Xã Mỹ Lý

9. Xã Bắc Lý

10. Xã Keng Đu

11. Xã Mường Xén

12. Xã Nậm Cắn

13. Xã Na Loi

14. Xã Mường Típ

15. Xã Na Ngoi

16. Xã Châu Khê

17. Xã Môn Sơn

18. Xã Anh Sơn

19. Xã Kim Bảng

20. Xã Sơn Lâm

21. Xã Hạnh Lâm

11. HÀ TĨNH

1. Xã Hương Xuân

2. Xã Hương Khê

3. Xã Hương Bình

4. Xã Vũ Quang

5. Xã Sơn Hồng

6. Xã Sơn Kim 1

7. Xã Sơn Kim 2

12. QUẢNG TRỊ

1. Xã Tuyên Lâm

2. Xã Dân Hóa

3. Xã Kim Điền

4. Xã Kim Phú

5. Xã Thượng Trạch

6. Xã Trường Sơn

7. Xã Kim Ngân

8. Xã Hướng Lập

9. Xã Hướng Phùng

10. Xã Lao Bảo

11. Xã Lìa

12. Xã A Dơi

13. Xã Đakrông

14. Xã Tà Rụt

15. Xã La Lay

13. THÀNH PHỐ HUẾ

1. Xã A Lưới 1

2. Xã A Lưới 2

3. Xã A Lưới 3

4. Xã A Lưới 4

5. Xã A Lưới 5

14. THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

1. Xã Tây Giang

2. Xã A Vương

3. Xã Hùng Sơn

4. Xã La Êê

5. Xã La Dêê

6. Xã Đắc Pring

15. QUẢNG NGÃI

1. Xã Đắk Plô

2. Xã Đăk Long

3. Xã Dục Nông

4. Xã Bờ Y

5. Xã Sa Loong

6. Xã Rờ Kơi

7. Xã Mô Rai

8. Xã Ia Tơi

9. Xã Ia Đal

16. GIA LAI

1. Xã Ia O

2. Xã Ia Chia

3. Xã Ia Dom

4. Xã Ia Nan

5. Xã Ia Pnôn

6. Xã Ia Púch

7. Xã Ia Mơ

17. ĐẮK LẮK

1. Xã Ia Lốp

2. Xã Ia Rvê

3. Xã Ea Bung

4. Xã Buôn Đôn

18. LÂM ĐỒNG

1. Xã Đắk Wil

2. Xã Thuận An

3. Xã Thuận Hạnh

4. Xã Tuy Đức

5. Xã Quảng Trực

19. ĐỒNG NAI

1. Xã Lộc Thành

2. Xã Lộc Tấn

3. Xã Lộc Thạnh

4. Xã Tân Tiến

5. Xã Thiện Hưng

6. Xã Hưng Phước

7. Xã Bù Gia Mập

8. Xã Đăk Ơ

20. TÂY NINH

1. Xã Tân Hòa

2. Xã Tân Đông

3. Xã Tân Lập

4. Xã Tân Biên

5. Xã Phước Vinh

6. Xã Hòa Hội

7. Xã Ninh Điền

8. Xã Long Chữ

9. Xã Long Thuận

10. Xã Bến Cầu

11. Xã Phước Chỉ

12. Xã Mỹ Quý

13. Xã Đông Thành

14. Xã Bình Thành

15. Xã Bình Hòa

16. Xã Bình Hiệp

17. Xã Tuyên Bình

18. Xã Khánh Hưng

19. Xã Hưng Điền

21. ĐỒNG THÁP

1. Xã Tân Thành

2. Xã Tân Hộ Cơ

3. Xã Tân Hồng

4. Phường Hồng Ngự

5. Phường Thường Lạc

6. Xã Thường Phước

1. Xã Tân Thành

2. Xã Tân Hộ Cơ

3. Xã Tân Hồng

4. Phường Hồng Ngự

5. Phường Thường Lạc

6. Xã Thường Phước

22. AN GIANG

1. Xã Vĩnh Xương

2. Xã Phú Hữu

3. Xã Khánh Bình

4. Xã Nhơn Hội

5. Xã An Phú

6. Phường Châu Đốc

7. Phường Vĩnh Tế

8. Phường Thới Sơn

9. Phường Tịnh Biên

10. Xã Ba Chúc

11. Xã Vĩnh Gia

12. Xã Giang Thành

13. Xã Vĩnh Điều

14. Phường Hà Tiên

Theo đó có tổng cộng 22 tỉnh, thành phố; 248 xã, phường khu vực biên giới đất liền.

Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là nhiệm vụ của ai?

Căn cứ theo Điều 31 Luật Biên giới Quốc gia 2003 quy định như sau:

Điều 31
1. Xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là nhiệm vụ của Nhà nước và của toàn dân, trước hết là của chính quyền, nhân dân khu vực biên giới và các lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Bộ đội biên phòng là lực lượng nòng cốt, chuyên trách, phối hợp với lực lượng Công an nhân dân, các ngành hữu quan và chính quyền địa phương trong hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới theo quy định của pháp luật.
Nhà nước xây dựng Bộ đội biên phòng cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, vững mạnh về chính trị, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ.

Như vậy, xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới là nhiệm vụ của Nhà nước và của toàn dân, trước hết là của chính quyền, nhân dân khu vực biên giới và các lực lượng vũ trang nhân dân.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Ngày 20 tháng 10 năm 2026 là kỷ niệm bao nhiêu năm Ngày Phụ nữ Việt Nam? Năm 2026 là bao nhiêu năm Ngày Phụ nữ Việt Nam?

Ngày 20/10/2026 là dịp kỷ niệm 96 năm Ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (20/10/1930 - 20/10/2026) và 16 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10/2010 - 20/10/2026). Ngày 20/10 hằng năm được xác định là Ngày Phụ nữ Việt Nam từ năm 2010. Tuy nhiên, ngày này không phải ngày nghỉ lễ, tết theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, nên người lao động không đương nhiên được nghỉ làm và hưởng nguyên lương vào ngày 20/10.

Pháp luật
Người ký kết hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý theo nghị định 235 có cần bảo đảm điều kiện trình độ lý luận chính trị không?

Người ký kết hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý không phải bảo đảm điều kiện trình độ lý luận chính trị theo tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm của vị trí việc làm quản lý tương ứng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Ngày 20 tháng 10 năm 2026 là kỷ niệm bao nhiêu năm Ngày Phụ nữ Việt Nam? Năm 2026 là bao nhiêu năm Ngày Phụ nữ Việt Nam?

Ngày 20/10/2026 là dịp kỷ niệm 96 năm Ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (20/10/1930 - 20/10/2026) và 16 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10/2010 - 20/10/2026). Ngày 20/10 hằng năm được xác định là Ngày Phụ nữ Việt Nam từ năm 2010. Tuy nhiên, ngày này không phải ngày nghỉ lễ, tết theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, nên người lao động không đương nhiên được nghỉ làm và hưởng nguyên lương vào ngày 20/10.