Danh mục sách giáo khoa giáo dục phổ thông được bổ sung từ năm học 2026 2027 gồm những sách nào theo Quyết định 185?
Danh mục 99 sách giáo khoa giáo dục phổ thông được bổ sung từ năm học 2026 2027 gồm những sách quy định cụ thể tại Quyết định 185/QĐ-BGDĐT năm 2026 bổ sung sách giáo khoa giáo dục phổ thông sử dụng thống nhất toàn quốc do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành gồm:
TT | Tên sách | Tác giả | Ghi chú |
LỚP 1 | |||
1. | (Tiếng Bahnar 1) | H’Mer (Chủ biên), Nguyễn Tiến Dũng, Đinh Văn Hải, Đinh Thị Dờn, Quưn | |
2. | (Tiếng Chăm 1) | Kinh Duy Trịnh (Chủ biên), Đạo Văn Bỉnh, Nguyễn Thị Tùng Long, Diên Đặng Lý Anh Sương, Lộ Minh Trại | |
3. | Klei Êđê 1 (Tiếng Êđê 1) | Lê Thị Ngọc Thơm (Chủ biên), H Phlai Byă, H'Mi Čil, Hồ Thị Nga, Y Then Ayŭn, H Loanh Niê | |
4. | Tơlơi Jrai 1 (Tiếng Jrai 1) | Ksor Yin (Chủ biên), Kpă Pual, Rơchâm H’Yanar, Siu Tơlul, Siu H’Noan | |
5. | (Tiếng Khmer 1) | Thạch Đời (Chủ biên), Kiêm Hạnh, Thạch Ngọc Hưởng, Chau Mô Ni Sóc Kha, Thạch Ngọc Lam | |
6. | Lul Hmôngz 1 (Tiếng Mông 1) | Giàng A Pao (Chủ biên), Hoàng Thị Chư, Ma Thị Dua, Nguyễn Quang Hải, Hạng Thị Vân Thanh, Mã Thị Xuân | |
7. | Nau Mnông 1 (Tiếng Mnông 1) | H'Thủy (Chủ biên), H-Kim, H’Ái Byă, Niê Đoan Chính, Y Đinh | |
8. | (Tiếng Thái 1) | Lò Mai Cương (Chủ biên), Lò Văn Chung, Cầm Thanh Hương, Lò Thị Kim Phượng, Quàng Văn Thanh | |
LỚP 2 | |||
9. | (Tiếng Bahnar 2) | H’Mer (Chủ biên), Nguyễn Tiến Dũng, Đinh Văn Hải, Đinh Thị Dờn, Quưn | |
10. | (Tiếng Chăm 2) | Kinh Duy Trịnh (Chủ biên), Đạo Văn Bỉnh, Nguyễn Thị Tùng Long, Diên Đặng Lý Anh Sương, Lộ Minh Trại | |
11. | Klei Êđê 2 (Tiếng Êđê 2) | Lê Thị Ngọc Thơm (Chủ biên), H Phlai Byă, H’Mi Čil, Hồ Thị Nga, Y Then Aŭn, H Loanh Niê | |
12. | Tơlơi Jrai 2 (Tiếng Jrai 2) | Ksor Yin (Chủ biên), Kpă Pual, Rơchâm H'Yanar, Siu Tơlul, Siu H’Noan | |
13. | (Tiếng Khmer 2) | Thạch Đời (Chủ biên), Kiêm Hạnh, Thạch Ngọc Hưởng, Chau Mô Ni Sóc Kha, Thạch Ngọc Lam | |
14. | Lul Hmôngz 2 (Tiếng Mông 2) | Giàng A Pao (Chủ biên), Hoàng Thị Chư, Ma Thị Dua, Nguyễn Quang Hải, Hạng Thị Vân Thanh, Mã Thị Xuân | |
15. | Nau Mnông 2 (Tiếng Mnông 2) | H'Thủy (Chủ biên), H-Kim, H’Ái Byă, Niê Đoan Chính, Y Đinh | |
16. | (Tiếng Thái 2) | Lò Mai Cương (Chủ biên), Lò Văn Chung, Cầm Thanh Hương, Lò Thị Kim Phượng, Quàng Văn Thanh | |
LỚP 3 | |||
17. | (Tiếng Bahnar 3) | Quưn (Chủ biên), Đinh Thị Dờn, Đinh Văn Hải, Rư, Y Kim Yến | |
18. | (Tiếng Chăm 3) | Kinh Duy Trịnh (Chủ biên), Đạo Văn Bỉnh, Nguyễn Thị Tùng Long, Diên Đặng Lý Anh Sương, Lộ Minh Trại | |
19. | Klei Êđê 3 (Tiếng Êđê 3) | Lê Thị Ngọc Thơm (Chủ biên), H Phlai Byă, H’Mi Čil, Hồ Thị Nga, Y Then Ayǔn, H Loanh Niê | |
20. | Tơlơi Jrai 3 (Tiếng Jrai 3) | Ksor Yin (Chủ biên), Kpă Pual, Rơchâm H’Yanar, Siu Tơlul, Siu H’Noan | |
21. | (Tiếng Khmer 3) | Thạch Đời (Chủ biên), Kiêm Hạnh, Thạch Ngọc Hưởng, Chau Mô Ni Sóc Kha, Thạch Ngọc Lam | |
22. | Lul Hmôngz 3 (Tiếng Mông 3) | Giàng A Pao (Chủ biên), Phàng A Chông, Hoàng Thị Chư, Ma Thị Dua, Cháng A Giống, Mã Thị Xuân | |
23. | Nau Mnông 3 (Tiếng Mnông 3) | H’Thuy (Chủ biên), H-Kim, H’Ái Byă, Niê Đoan Chính, Y Đinh | |
24. | (Tiếng Thái 3) | Lò Mai Cương (Chủ biên), Lò Văn Chung, Cầm Thanh Hương, Lò Thị Kim Phượng, Quàng Văn Thanh | |
25. | Tiếng Đức 3, tập một | Lê Tuyết Nga (Tổng Chủ biên), Lê Thị Bích Hằng, Lê Thị Bích Thủy (đồng Chủ biên), Trịnh Thị Châu, Trần Thị Thu Hà, Nguyễn Hà Linh, Lê Hồng Vân | |
26. | Tiếng Đức 3, tập hai | Lê Tuyết Nga (Tổng Chủ biên), Lê Thị Bích Hằng, Lê Thị Bích Thủy (đồng Chủ biên), Trịnh Thị Châu, Trần Thị Thu Hà, Nguyễn Hà Linh, Lê Hồng Vân | |
27. | Tiếng Trung Quốc 3, tập một | Nguyễn Hoàng Anh (Tổng Chủ biên), Nguyễn Phước Lộc (Chủ biên), Trần Thị Kim Loan, Vương Quế Thu, Nguyễn Thị Thanh Thúy | |
28. | Tiếng Trung Quốc 3, tập hai | Nguyễn Hoàng Anh (Tổng Chủ biên), Nguyễn Phước Lộc (Chủ biên), Trần Thị Kim Loan, Vương Quế Thu, Nguyễn Thị Thanh Thúy | |
29. | Tiếng Pháp 3 | Nguyễn Quang Thuấn (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Nguyễn Hữu Hài, Nguyễn Thị Huệ, Hoàng Thị Hồng Lê, Phạm Thị Anh Nga, Nguyễn Việt Quang | |
30. | Tiếng Nga 3, tập một | Vũ Thế Khôi (Tổng Chủ biên), Nguyễn Thụy Anh (Chủ biên), Nguyễn Thị Minh Hiền, Phạm Vĩnh Thái, Nguyễn Thị Mai Hồng | |
31. | Tiếng Nga 3, tập hai | Vũ Thế Khôi (Tổng Chủ biên), Nguyễn Thụy Anh (Chủ biên), Nguyễn Thị Minh Hiền, Phạm Vĩnh Thái, Nguyễn Thị Mai Hồng | |
32. | Tiếng Hàn 3, tập một | Trần Thị Hường (Tổng Chủ biên), Lưu Tuấn Anh (Chủ biên), Trần Thị Thu Phượng, Nguyễn Thùy Dương. | |
33. | Tiếng Hàn 3, tập hai | Trần Thị Hường (Tổng Chủ biên), Lưu Tuấn Anh (Chủ biên), Nguyễn Thị Phương Mai, Lê Thị Phương Thủy, Bùi Phan Anh Thư, Hoàng Thị Trang | |
34. | Tiếng Nhật 3, tập một | Ngô Minh Thủy (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Phạm Thị Thu Hà, Trần Kiều Huế, Đào Thị Nga My, Hoàng Thu Trang | |
35. | Tiếng Nhật 3, tập hai | Ngô Minh Thủy (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên), Phạm Thị Thu Hà, Trần Kiều Huế, Đào Thị Nga My, Hoàng Thu Trang | |
..... |
Xem trọn bộ Danh mục sách giáo khoa giáo dục phổ thông được bổ sung từ năm học 2026 2027 TẠI ĐÂY

Danh mục 99 sách giáo khoa giáo dục phổ thông được bổ sung từ năm học 2026 2027 gồm những sách nào theo Quyết định 185? (hình từ Internet)
Nguyên tắc thực hiện miễn phí sách giáo khoa giáo dục phổ thông được quy định như thế nào theo Nghị định 271/2026/NĐ-CP?
Nguyên tắc thực hiện miễn phí sách giáo khoa giáo dục phổ thông được quy định tại Điều 5 Nghị định 271/2026/NĐ-CP như sau:
1. Việc miễn phí sách giáo khoa cho học sinh được thực hiện bảo đảm đúng mục tiêu, đúng đối tượng, công bằng và thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
2. Chính sách miễn phí sách giáo khoa phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả trong sử dụng; áp dụng hình thức mượn - trả để tái sử dụng sách giáo khoa nhiều lần, ưu tiên tận dụng tối đa số lượng sách giáo khoa hiện có và điều chuyển thông qua cơ chế liên thông thư viện giữa các cơ sở giáo dục trên cùng địa bàn trước khi quyết định mua sắm mới nhằm giảm áp lực lên ngân sách nhà nước và bảo vệ môi trường, hạn chế lãng phí và nâng cao hiệu quả quản lý tài sản công.
3. Việc mua sắm, quản lý và sử dụng sách giáo khoa phải tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu, giá và quản lý tài sản công, quy định về thư viện các cơ sở giáo dục và các quy định pháp luật có liên quan.
4. Sách giáo khoa được mua sắm bằng ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công trong cơ sở giáo dục công lập. Đối với cơ sở giáo dục tư thục, sách giáo khoa được ngân sách nhà nước hỗ trợ mua sắm không hạch toán vào tài sản của cơ sở giáo dục; cơ sở giáo dục có trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, sử dụng, bảo quản đúng mục đích, hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí và thực hiện xử lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền khi không còn nhu cầu sử dụng.
5. Toàn bộ quá trình lập dự toán, mua sắm, phân bổ, quản lý và luân chuyển sách giáo khoa phải được thực hiện công khai; tăng cường trách nhiệm giải trình của cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục và sự giám sát của cộng đồng.
6. Trường hợp học sinh thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ của Nhà nước có nội dung trùng lặp thì chỉ được hưởng một chính sách có mức hỗ trợ cao nhất hoặc có thời gian hỗ trợ dài nhất.
Sách giáo khoa điện tử được xây dựng trên cơ sở nào?
Theo Điều 3 Thông tư 22/2026/TT-BGDĐT quy định nguyên tắc chuyển thể, chỉnh sửa cập nhật và sử dụng sách giáo khoa điện tử như sau:
Nguyên tắc chuyển thể, chỉnh sửa cập nhật và sử dụng sách giáo khoa điện tử
1. Sách giáo khoa điện tử được xây dựng trên cơ sở sách giáo khoa bản in đã được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, bảo đảm tính khoa học, chính xác, sư phạm của nội dung dạy học.
2. Phù hợp với quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam; tuân thủ các quy định của pháp luật về bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ, quy chuẩn bảo mật, quy chuẩn về lưu trữ và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Gắn với điều kiện cụ thể của Việt Nam và phù hợp với xu thế giáo dục tiên tiến trên thế giới; đảm bảo mục tiêu thúc đẩy về chuyển đổi số quốc gia và phát triển công dân số.
4. Sách giáo khoa điện tử không thay thế sách giáo khoa bản in; không mang tính bắt buộc đối với cơ sở giáo dục, giáo viên, học sinh.
5. Không thu thập, khai thác thông tin, dữ liệu người dùng trái quy định hiện hành; bảo mật thông tin của cá nhân học sinh và giáo viên theo quy định của pháp luật.
Theo đó, Sách giáo khoa điện tử được xây dựng trên cơ sở sách giáo khoa bản in đã được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, bảo đảm tính khoa học, chính xác, sư phạm của nội dung dạy học.
- Sách giáo khoa
- Sách giáo khoa giáo dục phổ thông
- Năm học 2026 2027
- Sách giáo khoa giáo dục phổ thông sử dụng thống nhất
- Miễn phí sách giáo khoa
- Sách giáo khoa điện tử
- Danh mục sách giáo khoa
- Giáo dục phổ thông
- 99 sách giáo khoa giáo dục phổ thông được bổ sung
- Danh mục 99 sách giáo khoa giáo dục phổ thông được bổ sung
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];