Đang bị tạm giam để chờ thi hành án có được thôi quốc tịch Việt Nam không? Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam là gì?

Hồ Ngọc Tuấn 454 lượt xem
19:07 | 18/10/2025
Đang bị tạm giam để chờ thi hành án có được thôi quốc tịch Việt Nam không? Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam là gì? Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam theo Luật Quốc tịch Việt Nam là gì?
Nội dung chính
  1. Đang bị tạm giam để chờ thi hành án có được thôi quốc tịch Việt Nam không?
  2. Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam là gì?
  3. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam là gì?

Đang bị tạm giam để chờ thi hành án có được thôi quốc tịch Việt Nam không?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về các trường hợp chưa được thôi quốc tịch Việt Nam như sau:

Căn cứ thôi quốc tịch Việt Nam
1. Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài thì có thể được thôi quốc tịch Việt Nam.
2. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
a) Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam;
d) Đang bị tạm giam để chờ thi hành án;
đ) Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.
...

Theo đó, người đang bị tạm giam để chờ thi hành án sẽ không được thôi quốc tịch Việt Nam.

Đang bị tạm giam để chờ thi hành án có được thôi quốc tịch Việt Nam không?

Đang bị tạm giam để chờ thi hành án có được thôi quốc tịch Việt Nam không? (Hình từ Internet)

Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam là gì?

Căn cứ theo Điều 14 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định như sau:

Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam
Người được xác định có quốc tịch Việt Nam, nếu có một trong những căn cứ sau đây:
1. Do sinh ra theo quy định tại các điều 15, 16 và 17 của Luật này;
2. Được nhập quốc tịch Việt Nam;
3. Được trở lại quốc tịch Việt Nam;
4. Theo quy định tại các điều 18, 35 và 37 của Luật này;
5. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Theo đó, một người được xác định là có quốc tịch Việt Nam, nếu có một trong những căn cứ sau đây:

(1) Do sinh ra theo quy định tại các điều 15, 16 và 17 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008;

(2) Được nhập quốc tịch Việt Nam;

(3) Được trở lại quốc tịch Việt Nam;

(4) Theo quy định tại các điều 18, 35 và 37 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008;

(5) Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam là gì?

Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam được quy định tại Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025) như sau:

(1) Công dân nước ngoài và người không quốc tịch có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ, người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;

- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

- Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;

- Đang thường trú ở Việt Nam;

- Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

- Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

(2) Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có vợ hoặc chồng hoặc có con đẻ là công dân Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;

- Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

- Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

(3) Người xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc một trong những trường hợp sau đây thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025):

- Có cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân Việt Nam;

- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ.

(4) Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài. Tên do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

(5) Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

(6) Người xin nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại khoản (2) và khoản (3) được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện sau đây và được Chủ tịch nước cho phép:

- Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó;

- Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Đơn yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng FILE WORD mới nhất hiện nay?

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng. Theo đó, nếu phát sinh vấn đề như không minh bạch, tự nguyên trong thỏa thuận thì có thể nộp đơn yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng.

Bài viết mới nhất