Không nộp lại căn cước công dân khi thôi quốc tịch có thể phạt đến 4 triệu đồng từ 15/12/2025 có đúng không?

17:09 | 28/11/2025
Không nộp lại căn cước công dân khi thôi quốc tịch có thể phạt đến 4 triệu đồng từ 15/12/2025 có đúng không? Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam trong trường hợp nào? Nguyên tắc quốc tịch hiện nay được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Không nộp lại căn cước công dân khi thôi quốc tịch có thể phạt đến 4 triệu đồng từ 15/12/2025 có đúng không?
  2. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam trong trường hợp nào?
  3. Nguyên tắc quốc tịch hiện nay được quy định ra sao?

Không nộp lại căn cước công dân khi thôi quốc tịch có thể phạt đến 4 triệu đồng từ 15/12/2025 có đúng không?

Về vấn đề này, Luật sư Nguyễn Thụy Hân, Phụ trách mạng Cộng Đồng Ngành Luật của LawSoft giải đáp như sau:

Ngày 30/10/2025. Chính phủ ban hành Nghị định 282/2025/NĐ-CP (chính thức có hiệu lực từ ngày 15/12/2025) quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình. Trong đó, có quy định cụ thể mức phạt đối với hành vi không nộp lại căn cước công dân khi thôi quốc tịch như sau:

Căn cứ theo điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị định 282/2025/NĐ-CP có quy định như sau:

Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử hoặc giấy chứng nhận căn cước
...
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Chiếm đoạt, sử dụng trái phép thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại của người khác;
b) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung của thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại;
c) Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại;
d) Không nộp lại thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước cho cơ quan có thẩm quyền khi được thôi, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; không nộp lại giấy chứng nhận căn cước khi người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được nhập quốc tịch Việt Nam hoặc xác nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc xác định có quốc tịch nước ngoài.
...
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, điểm a và d khoản 2 Điều này;
...

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì người nào có hành vi không nộp lại căn cước công dân hoặc thẻ căn cước khi thôi quốc tịch thì có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng tùy theo từng trường hợp cụ thể.

Đồng thời, người đó còn buộc phải nộp lại thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước đối với hành vi vi phạm nêu trên.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).

*Trên đây là thông tin về "Không nộp lại căn cước công dân khi thôi quốc tịch có thể phạt đến 4 triệu đồng từ 15/12/2025 có đúng không?"

Không nộp lại căn cước công dân khi thôi quốc tịch có thể phạt đến 4 triệu đồng từ 15/12/2025 có đúng không?

Không nộp lại căn cước công dân khi thôi quốc tịch có thể phạt đến 4 triệu đồng từ 15/12/2025 có đúng không? (Hình từ internet)

Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam trong trường hợp nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 có quy định như sau:

Căn cứ thôi quốc tịch Việt Nam
1. Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài thì có thể được thôi quốc tịch Việt Nam.
2. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
a) Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam;
d) Đang bị tạm giam để chờ thi hành án;
đ) Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.
3. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
4. Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.
5. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì các trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam bao gồm:

(1) Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;

(2) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

(3) Đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam;

(4) Đang bị tạm giam để chờ thi hành án;

(4) Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.

Ngoài ra, đối với các trường hợp không được thôi quốc tịch Việt Nam bao gồm:

- Người xin thôi quốc tịch Việt Nam trong trường hợp làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

- Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

Nguyên tắc quốc tịch hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 thì nguyên tắc quốc tịch hiện nay có quy định rằng: Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 có quy định khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp không gửi thỏa ước lao động tập thể đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp không gửi thỏa ước lao động tập thể đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất