Người xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài nhưng không nhập tịch được thì có thể xin trở lại quốc tịch Việt Nam hay không?

Trần Thị Tuyết Vân 1,237 lượt xem
15:31 | 16/08/2023
Người xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài nhưng không nhập tịch được thì có thể xin trở lại quốc tịch Việt Nam hay không? Cụ thể, vì muốn nhập quốc tịch nước ngoài nên tôi đã xin thôi quốc tịch Việt Nam. Tuy nhiên, tôi lại không thể nhập tịch nước đó, hiện tại tôi trở thành người không quốc tịch. Vậy cho tôi hỏi tôi có thể xin trở lại quốc tịch Việt Nam không? Trên đây là thắc mắc của bạn Ngọc Ánh, tại Thành phố Vinh, Nghệ An.
Nội dung chính
  1. Căn cứ thôi quốc tịch Việt Nam được quy định như thế nào?
  2. Những người nào chưa được thôi quốc tịch Việt Nam?
  3. Những người nào không được thôi quốc tịch Việt Nam?
  4. Căn cứ mất quốc tịch Việt Nam là gì?
  5. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài nhưng không nhập tịch được thì có thể xin trở lại quốc tịch Việt Nam hay không?
  6. Trường hợp nào không được trở lại quốc tịch Việt Nam?

Căn cứ thôi quốc tịch Việt Nam được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về căn cứ thôi quốc tịch Việt Nam như sau:

Căn cứ thôi quốc tịch Việt Nam
1. Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài thì có thể được thôi quốc tịch Việt Nam.
....

Như vậy, nếu công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch để nhập quốc tịch nước ngoài thì có thể thôi quốc tịch Việt Nam.

Xin thôi quốc tịch Việt Nam

Xin thôi quốc tịch Việt Nam

Những người nào chưa được thôi quốc tịch Việt Nam?

Căn cứ khoản 2 Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về trường hợp những người chưa được thôi quốc tịch Việt Nam như sau:

Căn cứ thôi quốc tịch Việt Nam
....
2. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
a) Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam;
d) Đang bị tạm giam để chờ thi hành án;
đ) Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.
....

Như vậy, nếu công dân Việt Nam rơi vào các trường hợp như đang có nghĩa vụ cần thực hiện với Nhà nước hay đang chấp hành các hình thức xử phạt thì tạm thời chưa được thôi quốc tịch Việt Nam.

Sau khi thực hiện xong các nghĩa vụ hoặc chấp hành xong các hình phạt, khi người đó xin thôi quốc tịch Việt Nam thì sẽ được xem xét cho thôi quốc tịch Việt Nam.

Những người nào không được thôi quốc tịch Việt Nam?

Căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về những người không được thôi quốc tịch Việt Nam như sau:

Căn cứ thôi quốc tịch Việt Nam
...
3. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
4. Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.
....

Như vậy, những người thuộc trường hợp quy định trên thì khi xin thôi quốc tịch Việt Nam sẽ không được thôi quốc tịch Việt Nam.

Căn cứ mất quốc tịch Việt Nam là gì?

Căn cứ Điều 26 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về căn cứ mất quốc tịch như sau:

Căn cứ mất quốc tịch Việt Nam
1. Được thôi quốc tịch Việt Nam.
2. Bị tước quốc tịch Việt Nam.
4. Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 và Điều 35 của Luật này.
5. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Theo đó, khi một người thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì người đó mất quốc tịch Việt Nam.

Người xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài nhưng không nhập tịch được thì có thể xin trở lại quốc tịch Việt Nam hay không?

Căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam như sau:

Các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam
1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật này có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:
a) Xin hồi hương về Việt Nam;
b) Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;
c) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
d) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
đ) Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;
e) Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài.
....

Theo đó, nếu một người đã mất quốc tịch Việt Nam thì sẽ được xin trở lại quốc tịch Việt Nam khi rơi vào một trong các trường hợp nêu trên.

Như vậy, trường hợp của bạn đã mất quốc tịch Việt Nam và hiện tại bạn không thể xin nhập tịch nước ngoài thì bạn có thể xin trở lại quốc tịch Việt Nam nếu việc xin trở lại của bạn không làm phương hại đến lợi ích quốc gia Việt Nam.

Trường hợp nào không được trở lại quốc tịch Việt Nam?

Căn cứ khoản 2 Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định về trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam như sau:

Các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam
.....
2. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

Theo đó, khi việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam của một người làm phương hại đến lợi ích quốc gia Việt Nam thì người đó sẽ không được trở lại quốc tịch Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.

Bài viết mới nhất