Đã làm đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động cách đây 3 tháng nhưng vẫn chưa được Giám đốc đồng ý thì có được nghỉ việc luôn không?

Đặng Tấn Lộc 1,138 lượt xem
09:57 | 28/11/2022
Bên mình có trường hợp làm HĐLĐ không xác định thời hạn. Người đó đã làm đơn xin chấm dứt HĐLĐ cách đây 3 tháng, nhưng vẫn chưa được Giám đốc đồng ý. Vậy, bây giờ người đó tự ý nghỉ việc, đơn phương chấm dứt HĐLĐ thì có vi phạm luật không? Và họ có được thanh toán trợ cấp thôi việc không? Mong được hỗ trợ!
Nội dung chính
  1. Quyền và nghĩa vụ của người lao động được quy định như thế nào?
  2. NLĐ cần phải báo trước bao nhiêu lâu để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
  3. Khi nào được hưởng trợ cấp thôi việc?

Quyền và nghĩa vụ của người lao động được quy định như thế nào?

Theo quy định tại Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 thì quyền và nghĩa vụ của người lao động được đề cập như sau:

"Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của người lao động
1. Người lao động có các quyền sau đây:
a) Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
b) Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;
c) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;
d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;
đ) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;
e) Đình công;
g) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động."

Đã làm đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động cách đây 3 tháng nhưng vẫn chưa được Giám đốc đồng ý thì có được nghỉ việc luôn không?

Đã làm đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động cách đây 3 tháng nhưng vẫn chưa được Giám đốc đồng ý thì có được nghỉ việc luôn không?

NLĐ cần phải báo trước bao nhiêu lâu để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?

Theo khoản 1 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019 quy định về thời gian báo trước khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

“Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
...”

Như vậy, nếu người lao động đã thực hiện nghĩa vụ báo trước “Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn” sẽ được xác định là họ thực hiện quyền đơn phương đúng luật (Miễn họ đã thực hiện nghĩa vụ thông báo với công ty, với việc thể hiện ý chí sẽ nghỉ việc vào ngày/ tháng/ năm nào theo điều kiện trên, thì sẽ được xem là đúng luật, không quan trọng Giám đốc công ty có đồng ý hay không). Và vì người lao động thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật, nên họ sẽ được hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định (bao gồm cả quyền được hưởng trợ cấp thôi việc).

Khi nào được hưởng trợ cấp thôi việc?

Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 thì các trường hợp sau đây sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc:

"Điều 46. Trợ cấp thôi việc
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này."

Khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và khoản 10 Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

"Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
...
6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
...
9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.
..."

Theo đó, người lao động đã làm việc thường xuyên cho công ty từ đủ 12 tháng trở lên và rơi vào các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động nêu trên thì được hưởng trợ cấp thôi việc.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Tấn Lộc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mức phụ cấp mới đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non theo dự thảo Nghị định ra sao?

Dự thảo Nghị định quy định chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ quản lí cơ sở giáo dục đang được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến, đề xuất mức phụ cấp mới đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THPT, THCS, Tiểu học, Mầm non dưới đây.

Pháp luật
Hướng dẫn báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 34 tỉnh thành chi tiết như thế nào?

Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 đang là một trong những nội dung đáng quan tâm của doanh nghiệp, hiện nay các Sở Nội vụ, UBND tỉnh của các tỉnh thành cũng đã có Công văn hướng dẫn báo cáo, dưới đây là hướng dẫn báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động năm 2026 tại 34 tỉnh

Pháp luật
Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc cho Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành được tính như thế nào?

Nghị định 19/2022/NĐ-CP quy định Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, nếu không đủ điều kiện hưởng lương hưu mà thôi việc thì sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc. Sau đây là quy định về tiền lương dùng làm căn cứ giải quyết chế độ thôi việc.

Bài viết mới nhất