Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất mà có tài sản của người khác gắn liền với đất thì xử lý sao?
Hiện nay, khi cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất mà có tài sản của người khác gắn liền với đất thì sẽ xử lý tài sản đó theo nội dung bản án, quyết định nếu có bản án hoặc quyết định của Tòa án.
Cụ thể, tại Điều 90 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định trường hợp có tài sản của người khác gắn liền với quyền sử dụng đất được chuyển giao mà việc xử lý tài sản đó đã được xác định trong bản án, quyết định được thi hành thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản theo nội dung bản án, quyết định.
Tuy nhiên, nếu việc xử lý tài sản của người khác gắn liền với quyền sử dụng đất được chuyển giao chưa được xác định trong bản án, quyết định, thì thực hiện như sau:
- Đối với tài sản gắn liền với đất hình thành sau khi có bản án, quyết định sơ thẩm thì Chấp hành viên yêu cầu người có tài sản di dời, tháo dỡ tài sản đó ra khỏi diện tích đất phải chuyển giao.
Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày được thông báo mà họ không thực hiện thì Chấp hành viên cưỡng chế giao quyền sử dụng đất cùng với tài sản đó cho người được thi hành án. Quyền, nghĩa vụ của các bên thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
Trường hợp người được thi hành án không đồng ý nhận tài sản gắn liền với đất thì Chấp hành viên thực hiện thủ tục thẩm định giá, xác định giá, bán tài sản theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 Luật Thi hành án dân sự 2025.
Nếu người được thi hành án đồng ý cho để tài sản trên đất trong thời gian chờ xử lý thì Chấp hành viên giao đất sau khi đã xử lý xong tài sản; nếu người được thi hành án không đồng ý thì Chấp hành viên cưỡng chế di dời, tháo dỡ tài sản đó ra khỏi diện tích đất phải chuyển giao.
Người có tài sản đó được hoàn trả tiền bán tài sản sau khi trừ chi phí bảo quản, xử lý tài sản. Số tiền thu được từ việc bán tài sản được xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Thi hành án dân sự 2025;
- Đối với tài sản gắn liền với đất có trước khi có bản án, quyết định sơ thẩm thì cơ quan thi hành án dân sự yêu cầu Tòa án đã ra bản án, quyết định giải thích rõ việc xử lý đối với tài sản hoặc đề nghị Tòa án có thẩm quyền xem xét lại nội dung bản án, quyết định theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.

Cưỡng chế chuyển giao quyền sử dụng đất mà có tài sản của người khác gắn liền với đất khi thi hành án dân sự thì xử lý sao? (Hình từ Internet)
Kê biên quyền sử dụng đất có phải nộp lại sổ đỏ không?
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 80 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định như sau:
Thực hiện kê biên
...
2. Thực hiện kê biên đối với một số tài sản cụ thể:
...
c) Khi kê biên quyền sử dụng đất, phương tiện giao thông, tài sản là quyền sở hữu trí tuệ hoặc các tài sản khác phải đăng ký theo quy định của pháp luật, Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, người đang quản lý giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản và các giấy tờ khác có liên quan phải nộp các giấy tờ đó cho cơ quan thi hành án dân sự;
Như vậy, khi kê biên quyền sử dụng đất thì Chấp hành viên yêu cầu người phải thi hành án, người đang quản lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải nộp các giấy tờ đó cho cơ quan thi hành án dân sự.
Do đó, người nào đang giữ sổ đỏ thì phải nộp lại sổ đỏ này cho cơ quan thi hành án dân sự khi bị kê biên tài sản.
Nguyên tắc thi hành án dân sự được quy định thế nào?
Tại Điều 4 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về nguyên tắc thi hành án dân sự như sau:
- Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2025 phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi trách nhiệm của mình, chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp và thực hiện các quyết định về thi hành án, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên.
- Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án.
Người có hành vi cản trở việc tổ chức thi hành án; người đang quản lý, chiếm hữu, sử dụng tài sản thi hành án; người đang trông giữ người được giao cho người khác nuôi dưỡng nếu không thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự thì có thể bị cưỡng chế theo quy định của Luật này.
- Lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
- Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch. Trường hợp người đó là người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn thì cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự phải bố trí hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí phiên dịch.
- Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên hoặc có các hành vi vi phạm quy định của Luật này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu của cơ quan, tổ chức đó có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];