Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có phải tổ chức kinh doanh chứng khoán không? Nếu vậy thì vốn khả dụng của công ty quản lý quỹ xác định thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh 3,792 lượt xem
11:23 | 08/05/2023
Cho tôi hỏi công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có phải tổ chức kinh doanh chứng khoán không? Vì các tổ chức chứng khoán thường phải xác định vốn khả dụng vậy thì vốn khả dụng của công ty quản lý quỹ xác định thế nào? Câu hỏi của anh Thái (Cần Thơ).
Nội dung chính
  1. Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có phải tổ chức kinh doanh chứng khoán không?
  2. Vốn khả dụng của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được xác định thế nào?
  3. Tỷ lệ vốn khả dụng của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được xác định ra sao?

Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có phải tổ chức kinh doanh chứng khoán không?

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 91/2020/TT-BTC có quy định:

Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức kinh doanh chứng khoán là công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam.
2. Giá trị rủi ro thị trường là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất có thể xảy ra khi giá thị trường của tài sản đang sở hữu và dự kiến sẽ sở hữu theo cam kết bảo lãnh phát hành biến động theo chiều hướng bất lợi.
3. Giá trị rủi ro thanh toán là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất có thể xảy ra khi đối tác không thể thanh toán đúng hạn hoặc chuyển giao tài sản đúng hạn theo cam kết.
4. Giá trị rủi ro hoạt động là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất có thể xảy ra do lỗi kỹ thuật, lỗi hệ thống và quy trình nghiệp vụ, lỗi con người trong quá trình tác nghiệp, do thiếu vốn kinh doanh phát sinh từ các khoản chi phí, lỗ từ hoạt động đầu tư, do các nguyên nhân khách quan khác.
5. Tổng giá trị rủi ro là tổng các giá trị rủi ro thị trường, giá trị rủi ro thanh toán và giá trị rủi ro hoạt động.

Theo quy định trên thì công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là một trong những tổ chức kinh doanh chứng khoán, bên cạnh đó còn có công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam.

Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có phải tổ chức kinh doanh chứng khoán không?

Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có phải tổ chức kinh doanh chứng khoán không? (Hình từ Internet)

Vốn khả dụng của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được xác định thế nào?

Theo khoản khoản 6 Điều 2 Thông tư 91/2020/TT-BTC có giải thích vốn khả dụng là vốn chủ sở hữu có thể chuyển đổi thành tiền trong vòng chín mươi (90) ngày.

Việc xác định vốn khả dụng của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được thực hiện theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 91/2020/TT-BTC, theo đó vốn khả dụng của công ty quản lý quỹ xác định theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2020/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Vốn đầu tư của chủ sở hữu, không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có);

- Thặng dư vốn cổ phần không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có);

- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;

- Quỹ đầu tư phát triển (nếu có);

- Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ;

- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được trích lập phù hợp với quy định của pháp luật;

- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối;

- Số dư dự phòng suy giảm giá trị tài sản;

- Năm mươi phần trăm (50%) phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định được định giá lại theo quy định của pháp luật (trong trường hợp định giá tăng), hoặc trừ đi toàn bộ phần giá trị giảm đi (trong trường hợp định giá giảm);

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái;

- Các khoản giảm trừ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 91/2020/TT-BTC;

- Các khoản tăng thêm theo quy định tại Điều 7 Thông tư 91/2020/TT-BTC;

- Vốn khác (nếu có).

Tỷ lệ vốn khả dụng của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được xác định ra sao?

Theo khoản khoản 7 Điều 2 Thông tư 91/2020/TT-BTC thì tỷ lệ vốn khả dụng của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị vốn khả dụng và tổng giá trị rủi ro.

Căn cứ theo Điều 11 Thông tư 91/2020/TT-BTC quy định:

- Tỷ lệ vốn khả dụng được xác định theo nguyên tắc sau:

tỷ lệ vốn khả dụng

- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khoán vào tình trạng cảnh báo theo quy định tại Điều 13 Thông tư 91/2020/TT-BTC, tình trạng kiểm soát theo quy định tại Điều 14 Thông tư 91/2020/TT-BTC hoặc kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Điều 16 Thông tư 91/2020/TT-BTC.

Trong vòng hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi ban hành quyết định, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước công bố thông tin về quyết định này trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, tổ chức kinh doanh chứng khoán công bố thông tin về quyết định này trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch Chứng khoán, tổ chức kinh doanh chứng khoán.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất