Công ty chuyển nhượng quyền sử dụng đất có phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp không? Thuế suất là bao nhiêu?

— 1,245 lượt xem
13:40 | 16/06/2026
Công ty chuyển nhượng quyền sử dụng đất có phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp không? Công ty chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất mấy phần trăm?
Nội dung chính
  1. Công ty chuyển nhượng quyền sử dụng đất có phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp không?
  2. Công ty chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất mấy phần trăm?
  3. Công thức tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất thế nào?

Công ty chuyển nhượng quyền sử dụng đất có phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp không?

Căn cứ Điều 2, Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có quy định:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam;
b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;
c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
...
Thu nhập chịu thuế
1. Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thu nhập khác bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
b) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
...

Theo đó, công ty chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bất động sản) phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ trường hợp công ty này là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.

Công ty chuyển nhượng quyền sử dụng đất có phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp không? Thuế suất là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Công ty chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất mấy phần trăm?

Căn cứ khoản 4 Điều 16 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định:

Căn cứ tính thuế
1. Căn cứ tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là thu nhập tính thuế và thuế suất.
2. Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản trừ đi các khoản lỗ của hoạt động chuyển nhượng bất động sản được chuyển lỗ theo quy định (nếu có).
3. Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản trừ đi chi phí được trừ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (bao gồm: Giá vốn của bất động sản và các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản) quy định tại Điều 17 của Nghị định này.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản là 20%.
5. Số thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nhân với thuế suất 20%.
6. Trường hợp tổ chức tín dụng, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ nhận giá trị bất động sản và tài sản khác là tài sản bảo đảm tiền vay để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm thì tổ chức tín dụng, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ khi được phép chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác theo quy định của pháp luật phải kê khai nộp thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác vào ngân sách nhà nước. Trường hợp bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm tiền vay thì số tiền thu được thực hiện thanh toán theo quy định của pháp luật về bảo đảm tiền vay và kê khai, nộp thuế theo quy định. Sau khi thanh toán các khoản trên, số tiền còn lại được trả cho các tổ chức kinh doanh đã thế chấp bất động sản, tài sản khác để bảo đảm tiền vay.
...

Như vậy, công ty chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20%.

Công thức tính thuế thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 16 Nghị định 320/2025/NĐ-CP:

Thuế thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Thu nhập tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất trừ đi các khoản lỗ của hoạt động chuyển nhượng được chuyển lỗ theo quy định (nếu có).

Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất được xác định bằng doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng trừ đi chi phí được trừ từ hoạt động chuyển nhượng (bao gồm: Giá vốn và các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng) quy định tại Điều 17 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất