Công tác kiểm tra nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được thực hiện như thế nào?

Nguyễn Quốc Bảo 194 lượt xem
14:28 | 08/08/2023
Cho tôi hỏi công tác kiểm tra nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được thực hiện như thế nào? Cán bộ kiểm tra nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cấn đáp ứng những tiêu chuẩn gì? Đối tượng nào phải tập huấn nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ? Câu hỏi của anh Long (An Giang).
Nội dung chính
  1. Cán bộ kiểm tra nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cấn đáp ứng những tiêu chuẩn gì?
  2. Đối tượng nào phải tập huấn nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ?
  3. Công tác kiểm tra nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được thực hiện như thế nào?

Cán bộ kiểm tra nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cấn đáp ứng những tiêu chuẩn gì?

Theo Điều 4 Thông tư 141/2020/TT-BCA, cán bộ kiểm tra nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cấn đáp ứng những tiêu chuẩn sau:

- Cán bộ kiểm tra thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải bảo đảm tiêu chuẩn sau:

+ Có trình độ đại học trở lên ngành phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; đại học trở lên khác trong nhóm ngành an ninh và trật tự xã hội hoặc đại học trở lên nhóm ngành kỹ thuật và đã qua bồi dưỡng pháp luật, nghiệp vụ Công an nhân dân;

+ Có thời gian thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong lực lượng Công an nhân dân tối thiểu 05 năm;

+ Có kết quả kiểm tra nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đạt yêu cầu.

- Cán bộ kiểm tra thuộc Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh) ngoài đáp ứng tiêu chuẩn phải có trình độ đại học trở lên ngành phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; đại học trở lên khác trong nhóm ngành an ninh và trật tự xã hội hoặc đại học trở lên nhóm ngành kỹ thuật và đã qua bồi dưỡng pháp luật, nghiệp vụ Công an nhân dân còn phải bảo đảm tiêu chuẩn sau:

+ Có thời gian thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong lực lượng Công an nhân dân tối thiểu 03 năm;

+ Có kết quả kiểm tra nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đạt yêu cầu.

- Cán bộ kiểm tra thuộc Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) phải bảo đảm tiêu chuẩn sau:

+ Có trình độ trung cấp trở lên ngành phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; trung cấp trở lên khác trong nhóm ngành an ninh và trật tự xã hội hoặc trung cấp trở lên nhóm ngành kỹ thuật và đã qua bồi dưỡng pháp luật, nghiệp vụ Công an nhân dân;

+ Có thời gian thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong lực lượng Công an nhân dân tối thiểu 01 năm;

+c) Có kết quả kiểm tra nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đạt yêu cầu.

- Công an xã, phường, thị trấn (gọi chung là Công an cấp xã) bố trí cán bộ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải đáp ứng tiêu chuẩn là có trình độ trung cấp trở lên ngành phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; trung cấp trở lên khác trong nhóm ngành an ninh và trật tự xã hội hoặc trung cấp trở lên nhóm ngành kỹ thuật và đã qua bồi dưỡng pháp luật, nghiệp vụ Công an nhân dân và phải được tập huấn nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

Kiểm tra nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (Hình từ Internet)

Đối tượng nào phải tập huấn nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ?

Theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 141/2020/TT-BCA như sau:

Tập huấn nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
1. Đối tượng tập huấn:
a) Sĩ quan, hạ sĩ quan đang được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
b) Sĩ quan, hạ sĩ quan dự kiến phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

Đối tượng nào phải tập huấn nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ bao gồm:

- Sĩ quan, hạ sĩ quan đang được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan dự kiến phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

Công tác kiểm tra nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được thực hiện như thế nào?

Theo Điều 13 Thông tư 141/2020/TT-BCA, công tác kiểm tra nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ được thực hiện như sau:

- Kiểm tra lần đầu đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Thông tư 141/2020/TT-BCA này đã được tập huấn.

- Kiểm tra định kỳ 03 năm một lần đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư 141/2020/TT-BCA.

- Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có trách nhiệm:

+ Thông báo về thời gian, địa điểm tổ chức, danh sách sĩ quan, hạ sĩ quan tham gia kiểm tra;

+ Thành lập Hội đồng kiểm tra nghiệp vụ kiểm tra về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Chủ tịch Hội đồng là Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, thành viên là đại diện lãnh đạo đơn vị nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

Hội đồng kiểm tra có trách nhiệm xây dựng quy chế, chuẩn bị đề kiểm tra phù hợp với nội dung chương trình tập huấn nghiệp vụ kiểm tra, tổ chức kiểm tra, chấm điểm bài kiểm tra;

+ Thông báo bằng văn bản kết quả kiểm tra trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra.

- Kết quả kiểm tra là một trong các điều kiện để xem xét phân công hoặc tiếp tục phân công sĩ quan, hạ sĩ quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và có giá trị 03 năm kể từ ngày thông báo kết quả kiểm tra. Trường hợp kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu phải bố trí công tác khác phù hợp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Quốc Bảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?

Bài viết mới nhất