Công chức từng giữ chức vụ lãnh đạo Bộ Tư pháp có được tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp sau khi thôi chức không?

Trần Khánh Nguyên 318 lượt xem
02:00 | 29/08/2025
Công chức từng giữ chức vụ lãnh đạo Bộ Tư pháp có được tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp sau khi thôi chức không? Thời hạn công chức lãnh đạo Bộ Tư pháp sau khi thôi chức vụ không được giữ chức danh lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ là bao lâu? Thẩm quyền và trách nhiệm trong công tác bổ nhiệm công chức lãnh đạo được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Công chức từng giữ chức vụ lãnh đạo Bộ Tư pháp có được tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp sau khi thôi chức không?
  2. Thời hạn công chức lãnh đạo Bộ Tư pháp sau khi thôi chức vụ không được giữ chức danh lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ là bao lâu?
  3. Thẩm quyền và trách nhiệm trong công tác bổ nhiệm công chức lãnh đạo được quy định ra sao?

Công chức từng giữ chức vụ lãnh đạo Bộ Tư pháp có được tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp sau khi thôi chức không?

Căn cứ Điều 22 Nghị định 59/2019/NĐ-CP quy định về trường hợp người có chức vụ, quyền hạn không được tham gia quản lý doanh nghiệp như sau:

Các lĩnh vực mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ
1. Nhóm 1 gồm các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các bộ, ngành:
a) Bộ Công Thương;
b) Bộ Giao thông vận tải;
c) Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
d) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
đ) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
e) Bộ Tài chính;
g) Bộ Tài nguyên và Môi trường;
h) Bộ Thông tin và Truyền thông;
i) Bộ Xây dựng;
k) Bộ Tư pháp;
l) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
m) Thanh tra Chính phủ;
n) Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
o) Văn phòng Chính phủ.
2. Nhóm 2 gồm các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các bộ, ngành:
a) Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b) Bộ Khoa học và Công nghệ;
c) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Bộ Y tế;
đ) Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
e) Ủy ban Dân tộc.
3. Nhóm 3 gồm các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của các bộ, ngành:
a) Bộ Công an;
b) Bộ Quốc phòng;
c) Bộ Ngoại giao.
4. Nhóm 4 gồm chương trình, dự án, đề án do người thôi giữ chức vụ khi đang là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp nghiên cứu, xây dựng hoặc thẩm định, phê duyệt.
5. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quy định cụ .thể danh mục các lĩnh vực tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

Như vậy, công chức lãnh đạo Bộ Tư pháp không được phép tham gia quản lý doanh nghiệp sau khi thôi giữ chức vụ.

Công chức từng giữ chức vụ lãnh đạo Bộ Tư pháp có được tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp sau khi thôi chức không?

Công chức từng giữ chức vụ lãnh đạo Bộ Tư pháp có được tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp sau khi thôi chức không? (Hình từ Internet)

Thời hạn công chức lãnh đạo Bộ Tư pháp sau khi thôi chức vụ không được giữ chức danh lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ là bao lâu?

Căn cứ Điều 23 Nghị định 59/2019/NĐ-CP quy định như sau:

Thời hạn mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ
1. Thời hạn mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ được quy định như sau:
a) Từ 12 tháng đến 24 tháng đối với nhóm 1 gồm các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 22 của Nghị định này;
b) Từ 06 tháng đến 12 tháng đối với nhóm 2 gồm các lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định này;
c) Đối với nhóm 3 gồm các lĩnh vực quy định tại khoản 3 Điều 22 của Nghị định này, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành thời hạn mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ;
d) Đối với nhóm 4 gồm các lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều 22 của Nghị định này là thời hạn thực hiện xong chương trình, dự án, đề án.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định cụ thể thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ trong từng lĩnh vực thuộc các nhóm quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này.

Theo đó, thời hạn mà công chức lãnh đạo Bộ Tư pháp sau khi thôi chức vụ không được giữ chức danh lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ là từ 12 tháng đến 24 tháng.

Thẩm quyền và trách nhiệm trong công tác bổ nhiệm công chức lãnh đạo được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 170/2025/NĐ-CP có quy định:

Thẩm quyền bổ nhiệm
1. Đối với các chức vụ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý, thẩm quyền bổ nhiệm thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ.
2. Đối với các chức vụ lãnh đạo, quản lý khác, thẩm quyền bổ nhiệm thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ của cấp ủy đảng các cấp.

Như vậy, theo quy định trên thì thẩm quyền bổ nhiệm đối với công chức lãnh đạo được quy định như sau:

- Đối với các chức vụ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý, thẩm quyền bổ nhiệm thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ.

- Đối với các chức vụ lãnh đạo, quản lý khác, thẩm quyền bổ nhiệm thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ của cấp ủy đảng các cấp.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Khánh Nguyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?

Bài viết mới nhất