Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo quản lý từ ngày 01/08/2026? Quy trình xem xét miễn nhiệm ra sao?

10:36 | 05/09/2026
Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo quản lý từ ngày 01/08/2026 được quy định tại Điều 53 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 23 Nghị định 300/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo quản lý từ ngày 01/08/2026? Quy trình xem xét miễn nhiệm ra sao?
  2. Hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo quản lý từ ngày 01/08/2026?
  3. Các trường hợp cho thôi việc công chức từ 01/08/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định ra sao?

Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo quản lý từ ngày 01/08/2026? Quy trình xem xét miễn nhiệm ra sao?

Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo quản lý từ ngày 01/08/2026 được quy định tại Điều 53 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 23 Nghị định 300/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Việc xem xét miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Bị kỷ luật cảnh cáo và bị cấp có thẩm quyền đánh giá năng lực hạn chế, uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao;

- Bị kỷ luật khiển trách liên quan đến chức trách, nhiệm vụ được giao 2 lần trở lên trong một thời hạn bổ nhiệm;

- Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định;

- Có 02 năm liên tiếp bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ liên quan đến thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao;

- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây bức xúc trong dư luận, làm ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đang công tác;

- Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng đến mức phải miễn nhiệm;

- Là người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực gây hậu quả rất nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa đến mức phải xem xét, xử lý kỷ luật theo quy định;

- Là người đứng đầu để cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách trực tiếp xảy ra mâu thuẫn, mất đoàn kết nghiêm trọng theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền;

- Theo kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền;

- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 52 Nghị định này nhưng không tự nguyện từ chức;

- Các trường hợp khác theo quy định của Đảng hoặc quy định của pháp luật.

(2) Quy trình xem xét miễn nhiệm:

- Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm, trong thời gian 10 ngày làm việc, người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ có trách nhiệm trao đổi với công chức và đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định;

- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức hoặc cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì kéo dài không quá 15 ngày làm việc.

Tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị và thường vụ cấp ủy cùng cấp phải thảo luận, xác định rõ căn cứ miễn nhiệm theo đề xuất của cơ quan, bộ phận tham mưu về tổ chức cán bộ trước khi biểu quyết bằng phiếu kín. Việc quyết định miễn nhiệm đối với công chức phải đạt trên 50% tập thể lãnh đạo, thường vụ cấp ủy cùng cấp đồng ý; trường hợp đạt 50% trở xuống thì do người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

>> Công văn 9196/BNV-CCVC 2026 hướng dẫn xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm của Bộ Nội vụ ngày 20/8/2026 ra sao?

>> Công văn 8712/BNV-CCVC hướng dẫn xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm chi tiết như thế nào?

Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo quản lý từ ngày 01/08/2026? Quy trình xem xét miễn nhiệm ra sao?

Miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo quản lý từ ngày 01/08/2026? Quy trình xem xét miễn nhiệm ra sao? (Hình từ Internet)

Hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo quản lý từ ngày 01/08/2026?

Căn cứ theo Điều 54 Nghị định 170/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 24 Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định về Hồ sơ xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo quản lý cụ thể như sau:

- Tờ trình của cơ quan tham mưu về tổ chức cán bộ; đơn xin từ chức của công chức lãnh đạo, quản lý đối với trường hợp từ chức.

- Các văn bản có liên quan: Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, biên bản hội nghị, đơn của công chức xin từ chức; báo cáo đề nghị của cơ quan sử dụng công chức và các tài liệu có liên quan.

Các trường hợp cho thôi việc công chức từ 01/08/2026 theo Nghị định 300/2026/NĐ-CP quy định ra sao?

Các trường hợp cho thôi việc công chức từ 01/08/2026 được quy định tại Điều 56a Nghị định 170/2025/NĐ-CP được bổ sung bởi Điều 27 Nghị định 300/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Công chức được cho thôi việc trong các trường hợp sau:

- Theo nguyện vọng cá nhân;

- Bị đánh giá không đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm theo kết quả theo dõi, đánh giá thường xuyên và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí;

- Bị xếp loại chất lượng hằng năm ở mức không hoàn thành nhiệm vụ vì lý do chuyên môn, nghiệp vụ và không có vị trí việc làm thấp hơn để tiếp tục bố trí;

- Trường hợp cho thôi việc khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

(2) Các trường hợp chưa giải quyết cho thôi việc theo nguyện vọng cá nhân:

- Công chức đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Công chức đang trong thời gian giải quyết khiếu nại, tố cáo (đã có quyết định thành lập Tổ xác minh), kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, bị kiến nghị xử lý vi phạm theo kết luận thanh tra, kiểm toán, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

- Do yêu cầu công tác của cơ quan, tổ chức hoặc chưa bố trí được người thay thế;

- Các lý do khác theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi việc.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất