Có thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề khám chữa bệnh tại quân đội không hoạt động trong 02 năm liên tục không?

Trần Thành Nhân 993 lượt xem
16:44 | 02/11/2023
Cho tôi hỏi người hành nghề khám chữa bệnh tại quân đội đã 02 năm không hành nghề thì đã đủ điều kiện để thu hồi chứng chỉ hay chưa? Thủ tục thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với người khám chữa bệnh tại quân đội được quy định như thế nào? câu hỏi của anh Luân từ Hà Nội
Nội dung chính
  1. Có thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề khám chữa bệnh tại quân đội không hoạt động trong 02 năm liên tục không?
  2. Việc thu hồi chứng chỉ hành nghề của người hành nghề khám chữa bệnh tại quân đội sẽ do ai quyết định?
  3. Thủ tục thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với người khám chữa bệnh tại quân đội được quy định như thế nào?

Có thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề khám chữa bệnh tại quân đội không hoạt động trong 02 năm liên tục không?

Căn cứ Điều 29 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009 quy định về trường hợp thu hồi chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh như sau:

Thu hồi chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hành nghề
1. Chứng chỉ hành nghề bị thu hồi trong trường hợp sau đây:
a) Chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền;
b) Chứng chỉ hành nghề có nội dung trái pháp luật;
c) Người hành nghề không hành nghề trong thời hạn 02 năm liên tục;
d) Người hành nghề được xác định có sai sót chuyên môn kỹ thuật gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng người bệnh;
đ) Người hành nghề không cập nhật kiến thức y khoa liên tục trong thời gian 02 năm liên tiếp;
e) Người hành nghề không đủ sức khỏe để hành nghề;
g) Người hành nghề thuộc một trong các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 18 của Luật này.
...

Như vậy, nếu người hành nghề không hành nghề trong thời hạn 02 năm liên tục thì sẽ bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh kể cả với người khám chữa bệnh tại quân đội.

Có thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề khám chữa bệnh tại quân đội không hoạt động trong 02 năm liên tục không?

Có thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề khám chữa bệnh tại quân đội không hoạt động trong 02 năm liên tục không? (Hình từ Internet)

Việc thu hồi chứng chỉ hành nghề của người hành nghề khám chữa bệnh tại quân đội sẽ do ai quyết định?

Căn cứ Điều 29 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009 có quy định như sau:

Thu hồi chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hành nghề
....
2. Khi phát hiện một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Giám đốc Sở Y tế ra quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 26 của Luật này.
...
5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thủ tục thu hồi chứng chỉ hành nghề; thủ tục, thời gian đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động chuyên môn của người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý.

Dẫn chiếu Điều 6 Nghị định 50/2019/NĐ-CP quy định như sau:

Thẩm quyền cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động chuyên môn đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh; cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động, đình chỉ hoạt động chuyên môn đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động chuyên môn đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh; cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động, đình chỉ hoạt động chuyên môn đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong Quân đội.
2. Cục Quân y tiếp nhận hồ sơ, chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan căn cứ quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh và Nghị định này tổ chức thẩm định, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Từ các quy định trên thì đối với người hành nghề khám chữa bệnh tại quân đội thì việc thu hồi chứng chỉ hành nghề sẽ do Bộ Quốc phòng (Bộ trưởng Bộ Quốc phòng) quyết định.

Thủ tục thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với người khám chữa bệnh tại quân đội được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 26 Nghị định 50/2019/NĐ-CP quy định về thủ tục thu hồi chứng chỉ hành nghề như sau:

Thủ tục thu hồi chứng chỉ hành nghề
Khi phát hiện một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh, thủ tục thu hồi được thực hiện như sau:
1. Bộ Quốc phòng ra quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề theo mẫu quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này;
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh phải nộp bản gốc chứng chỉ hành nghề về Phòng/Ban quân y cấp trên trực tiếp để chuyển đến Phòng/Ban quân y cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng. Phòng/Ban quân y cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng gửi về Cục Quân y.

Theo đó, khi phát hiện trường hợp người hành nghề khám chữa bệnh tại quân đội không hành nghề trong 02 năm liên tục thì Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sẽ ra quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề theo mẫu quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định 50/2019/NĐ-CP. tải về

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề, người hành nghề khám chữa bệnh tại quân đội phải nộp bản gốc chứng chỉ hành nghề về Phòng/Ban quân y cấp trên trực tiếp.

Phòng/Ban quân y cấp trên trực tiếp sau khi nhận được chứng chỉ hành nghề của người bị thu hồi có trách nhiệm chuyển chứng chỉ đến Phòng/Ban quân y cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng. Phòng/Ban quân y cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng sẽ phải gửi chứng chỉ hành nghề đó về Cục Quân y.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Pháp luật
Nhập kết quả khám học sinh vào phần mềm nào? Hướng dẫn kích hoạt tài khoản, nhập kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh ra sao?

Nhập kết quả kiểm tra sức khỏe học sinh lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế ở đâu? Cách kích hoạt tài khoản và cập nhật kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học 2026-2027 như thế nào? Nội dung này được Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các địa phương, cơ sở giáo dục đẩy nhanh thực hiện tại Công văn 6554/BGDĐT-HSSV ngày 22/9/2026.

Pháp luật
Trung tâm Thông tin Y tế Quốc gia tổ chức lớp tập huấn kiểu mẫu ứng dụng AI trong công tác hành chính hỗ trợ chuyển đổi số y tế

Trong hai ngày 23 và 24/9/2026, Trung tâm Thông tin Y tế Quốc gia, Bộ Y tế tổ chức lớp tập huấn kiểu mẫu “Ứng dụng AI trong công tác hành chính hỗ trợ chuyển đổi số y tế”, nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho cán bộ, nhân viên, đồng thời hoàn thiện mô hình đào tạo trước khi triển khai các lớp tiếp theo.

Pháp luật
Mẫu sổ theo dõi sức khỏe học sinh THCS theo Thông tư 33/2026 ra sao? Cách viết sổ theo dõi sức khỏe học sinh THCS thế nào?

Đối với học sinh THCS, Mẫu 01 Sổ theo dõi sức khỏe học sinh dành cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 tại Phụ lục 01 Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT vẫn là căn cứ về mẫu sổ, trong khi nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học năm 2026 thực hiện theo Phụ lục III Thông tư 33/2026/TT-BYT.

Pháp luật
Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế và 05 Luật ngày 18/9/2026 chi tiết thế nào? Tải về dự thảo sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế ở đâu?

Nội dung dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Trẻ em, Luật Người khuyết tật, Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật Dược, Luật Người cao tuổi và Luật Bảo hiểm y tế (lần 2) đang được Bộ Tư pháp thẩm định xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội