Có thể bị phạt tới 30.000.000 đồng nếu cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn trong hôn nhân từ 15/12/2025 đúng không?

05:32 | 05/12/2025
Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn trong hôn nhân có phải là hành vi bạo lực gia đình? Có thể bị phạt tới 30.000.000 đồng nếu cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn trong hôn nhân từ 15/12/2025 đúng không? Quyền đơn phương ly hôn nếu vợ, chồng có hành vi cưỡng ép quan hệ tình dục trái ý muốn trong hôn nhân được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn trong hôn nhân có phải là hành vi bạo lực gia đình?
  2. Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn trong hôn nhân có thể bị phạt tới 30.000.000 đồng từ 15/12/2025 đúng không?
  3. Quyền đơn phương ly hôn nếu vợ, chồng có hành vi cưỡng ép quan hệ tình dục trái ý muốn trong hôn nhân được quy định thế nào?

Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn trong hôn nhân có phải là hành vi bạo lực gia đình?

>> Có bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi quan hệ tình dục với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi trên cơ sở tự nguyện hay không?

Căn cứ tại điểm i khoản 1 Điều 3 Luật Phòng chống bạo lực gia đình năm 2022 có quy định về hành vi cưỡng ép quan hệ tình dục trái ý muốn là một dạng hành vi của bạo lực gia đình như sau:

Hành vi bạo lực gia đình
1. Hành vi bạo lực gia đình bao gồm:
...
g) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;
h) Tiết lộ hoặc phát tán thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm;
i) Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng;
k) Cưỡng ép trình diễn hành vi khiêu dâm; cưỡng ép nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung khiêu dâm, kích thích bạo lực;
l) Cưỡng ép tảo hôn, kết hôn, ly hôn hoặc cản trở kết hôn, ly hôn hợp pháp;
m) Cưỡng ép mang thai, phá thai, lựa chọn giới tính thai nhi;
...

Theo đó, tại quy định của Điều 5 Luật Phòng chống bạo lực gia đình năm 2022 đã quy định nghiêm cấm các hành vi bạo lực gia đình tại Điều 3 của Luật này bao gồm cả hành vi cưỡng ép quan hệ tình dục trái ý muốn.

Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn trong hôn nhân có thể bị phạt tới 30.000.000 đồng từ 15/12/2025 đúng không?

Tại khoản 2 Điều 41 Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/12/2025 đã đưa ra mức xử phạt đối với hành vi bạo lực tình dục trong đó có hành vi cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn trong hôn nhân như sau:

Hành vi bạo lực tình dục
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi cưỡng ép thành viên gia đình nghe âm thanh, xem hình ảnh, đọc nội dung khiêu dâm.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Cưỡng ép thành viên gia đình trình diễn hành vi khiêu dâm;
b) Cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
...

Như vậy, từ ngày 15/12/2025 nếu trong hôn nhân vợ hoặc chồng có hành vi cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của người kia nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử phạt hành chính là phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.

Ngoài ra, theo quy định của khoản 4 Điều 41 Nghị định 282/2025/NĐ-CP thì ngoài bị phạt hành chính người thực hiện hành vi cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn còn buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc xin lỗi công khai khi người bị bạo lực gia đình có yêu cầu tại nhà riêng, nơi làm việc, địa điểm khác hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng.

Bị phạt tới 30.000.000 đồng nếu cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn trong hôn nhân đúng hay không?

Có thể bị phạt tới 30.000.000 đồng nếu cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn trong hôn nhân từ 15/12/2025 đúng không? (Hình từ Internet)

Quyền đơn phương ly hôn nếu vợ, chồng có hành vi cưỡng ép quan hệ tình dục trái ý muốn trong hôn nhân được quy định thế nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 về quyền ly hôn đơn phương được quy định như sau:

Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
...

Những trường hợp được áp dụng quyền ly hôn đơn phương trên được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP, gồm những trường hợp như sau:

1. “Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình” là vợ, chồng có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
2. “Vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng” là vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng dẫn đến xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người kia.
Ví dụ: Vợ, chồng phá tán tài sản gia đình.
3. “Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được” là thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không có tình nghĩa vợ chồng, ví dụ: vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau; vợ, chồng sống ly thân, bỏ mặc vợ hoặc chồng;
b) Vợ, chồng có quan hệ ngoại tình;
c) Vợ, chồng xúc phạm nhau, làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín, tổn thất về tinh thần hoặc gây thương tích, tổn hại đến sức khỏe của nhau;
d) Không bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển.

Như vậy, theo quy định pháp luật hiện hành hành vi cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn được coi là hành vi bạo lực gia đình nên sẽ thuộc vào trường hợp được quyền đơn phương ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Huyền Trang Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất