Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là gì? Tổng hợp danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm của năm trước là trách nhiệm của ai?

Mai Hoàng Trúc Linh 20,453 lượt xem
15:46 | 05/09/2023
Xin hỏi, cơ quan nào có trách nhiệm tổng hợp danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm của năm trước năm thực hiện báo cáo? Thực hiện kiểm toán năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm như thế nào? Câu hỏi của chị Q.A ở Đồng Nai.
Nội dung chính
  1. Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm gồm những cơ sở nào?
  2. Cơ quan nào có trách nhiệm tổng hợp danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm của năm trước năm thực hiện báo cáo?
  3. Thực hiện kiểm toán năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm như thế nào?

Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm gồm những cơ sở nào?

Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm được giải thích tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 25/2020/TT-BCT như sau:

Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, đơn vị vận tải có tổng mức tiêu thụ năng lượng trong một năm quy đổi ra tấn dầu tương đương từ một nghìn tấn trở lên (1.000 TOE); các công trình xây dựng được dùng làm trụ sở, văn phòng làm việc, nhà ở; cơ sở giáo dục, y tế, vui chơi giải trí, thể dục, thể thao; khách sạn, siêu thị, nhà hàng, cửa hàng có tổng mức tiêu thụ năng lượng trong một năm quy đổi ra tấn dầu tương đương từ năm trăm tấn trở lên (500 TOE).

Như vậy, cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm là:

- Cơ sở sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, đơn vị vận tải có tổng mức tiêu thụ năng lượng trong một năm quy đổi ra tấn dầu tương đương từ một nghìn tấn trở lên (1.000 TOE);

- Là các công trình xây dựng được dùng làm trụ sở, văn phòng làm việc, nhà ở; cơ sở giáo dục, y tế, vui chơi giải trí, thể dục, thể thao; khách sạn, siêu thị, nhà hàng, cửa hàng có tổng mức tiêu thụ năng lượng trong một năm quy đổi ra tấn dầu tương đương từ năm trăm tấn trở lên (500 TOE).

năng lượng

Cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Hình từ Internet)

Cơ quan nào có trách nhiệm tổng hợp danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm của năm trước năm thực hiện báo cáo?

Cơ quan có trách nhiệm tổng hợp danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm của năm trước năm thực hiện báo cáo được quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 25/2020/TT-BCT, được sửa đổi bởi Điều 2 Thông tư 15/2023/TT-BCT như sau:

Lập danh sách và báo cáo danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hằng năm
1. Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm của năm N-1 trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để gửi văn bản về Bộ Công Thương trước ngày 01 tháng 02 năm N.
2. Báo cáo danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hằng năm quy định tại Mẫu 1.9, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Năm N là năm hiện tại thực hiện báo cáo, được tính theo năm dương lịch theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 25/2020/TT-BCT.

Theo quy định trên, Sở Công Thương có trách nhiệm tổng hợp danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm của năm trước trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để gửi văn bản về Bộ Công Thương trước ngày 01 tháng 02 năm hiện tại thực hiện báo cáo.

Báo cáo danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hằng năm quy định tại Mẫu 1.9, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 25/2020/TT-BCT.

Tải Mẫu 1.9 Tổng hợp danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm mới nhất tại đây:

Tải về

Thực hiện kiểm toán năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm như thế nào?

Thực hiện kiểm toán năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo quy định tại Điều 13 Thông tư 25/2020/TT-BCT như sau:

Thực hiện kiểm toán năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm
1. Cơ sở có trách nhiệm 3 năm một lần thực hiện việc kiểm toán năng lượng bắt buộc. Các bước thực hiện kiểm toán năng lượng và nội dung Báo cáo kiểm toán năng lượng của cơ sở quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Kết quả kiểm toán năng lượng là báo cáo kiểm toán năng lượng, bao gồm số liệu khảo sát, đo lường, thu thập số liệu về tình hình sử dụng năng lượng của cơ sở, phân tích, tính toán và đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng, đánh giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng, đề xuất các giải pháp tiết kiệm năng lượng, phân tích hiệu quả đầu tư cho các giải pháp tiết kiệm năng lượng đề xuất để cơ sở lựa chọn triển khai áp dụng.
3. Trong thời hạn 30 ngày sau khi thực hiện kiểm toán năng lượng, cơ sở có trách nhiệm gửi báo cáo kiểm toán năng lượng bằng văn bản đến Sở Công Thương sở tại.
4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ khi nhận được báo cáo kiểm toán năng lượng, Sở Công Thương có trách nhiệm tiếp nhận, thông qua hoặc có ý kiến góp ý, yêu cầu hiệu chỉnh, bổ sung theo nội dung quy định tại Phụ lục 4 Thông tư này. Cơ sở có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo kiểm toán năng lượng và gửi lại băng văn bản cho Sở Công Thương trong thời hạn 60 ngày sau khi nhận được ý kiến góp ý, yêu cầu hiệu chỉnh, bổ sung của Sở Công Thương.
5. Đối với các cơ sở mới có tên trong danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trong thời gian một năm kể từ ngày ban hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, cơ sở có trách nhiệm hoàn thành lập báo cáo kiểm toán năng lượng và gửi về Sở Công Thương.
Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất