Cơ sở đào tạo lái xe ô tô tổ chức đào tạo không đúng hạng giấy phép lái xe được phép đào tạo bị phạt bao nhiêu tiền?

Nguyễn Quốc Bảo 1,669 lượt xem
11:07 | 25/10/2023
Cho tôi hỏi cơ sở đào tạo lái xe ô tô tổ chức đào tạo không đúng hạng giấy phép lái xe được phép đào tạo bị phạt bao nhiêu tiền? Cơ sở này có bị đình chỉ tuyển sinh học viên hay không? Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo? Câu hỏi của anh N.M.T (Long An).
Nội dung chính
  1. Cơ sở đào tạo lái xe ô tô tổ chức đào tạo không đúng hạng giấy phép lái xe được phép đào tạo bị phạt bao nhiêu tiền?
  2. Cơ sở đào tạo lái xe ô tô tổ chức đào tạo không đúng hạng giấy phép lái xe được phép đào tạo có bị đình chỉ tuyển sinh?
  3. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo?

Cơ sở đào tạo lái xe ô tô tổ chức đào tạo không đúng hạng giấy phép lái xe được phép đào tạo bị phạt bao nhiêu tiền?

Việc tổ chức đào tạo không đúng hạng giấy phép lái xe được phép đào tạo của cơ sở đào tạo lái xe ô tô được quy định tại điểm a khoản 5 Điều 37 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đào tạo, sát hạch lái xe
...
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với cơ sở đào tạo lái xe, trung tâm sát hạch lái xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Cơ sở đào tạo lái xe tổ chức tuyển sinh, đào tạo không đúng hạng Giấy phép lái xe được phép đào tạo;
b) Cơ sở đào tạo lái xe đào tạo không đúng nội dung, chương trình, giáo trình theo quy định;
c) Cơ sở đào tạo lái xe cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp hoặc chứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo cho học viên sai quy định;
d) Cơ sở đào tạo lái xe sử dụng biện pháp kỹ thuật, trang thiết bị ngoại vi, các biện pháp khác để can thiệp vào quá trình hoạt động làm sai lệch dữ liệu của thiết bị giám sát thời gian học lý thuyết, thời gian, quãng đường học thực hành lái xe;
đ) Trung tâm sát hạch lái xe không lắp đủ camera giám sát phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch theo quy định hoặc có lắp camera giám sát nhưng không hoạt động theo quy định;
e) Trung tâm sát hạch lái xe có trên 50% số xe sát hạch lái xe trong hình không bảo đảm điều kiện để sát hạch theo quy định;
g) Trung tâm sát hạch lái xe có trên 50% số xe sát hạch lái xe trên đường không bảo đảm điều kiện để sát hạch theo quy định;
h) Trung tâm sát hạch lái xe có trên 50% số máy tính sát hạch lý thuyết không bảo đảm điều kiện để sát hạch theo quy định;
i) Trung tâm sát hạch lái xe tự ý di chuyển vị trí các phòng chức năng hoặc thay đổi hình các bài sát hạch mà chưa được chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
k) Trung tâm sát hạch lái xe không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ hồ sơ theo quy định của 02 kỳ sát hạch lái xe trở lên.
...

Theo đó, tổ chức đào tạo không đúng hạng giấy phép lái xe được phép đào tạo, cơ sở đào tạo lái xe ô tô có thể bị phạt hành chính với mức phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.

Cơ sở đào tạo lái xe ô tô tổ chức đào tạo không đúng hạng giấy phép lái xe được phép đào tạo bị phạt bao nhiêu tiền?

Cơ sở đào tạo lái xe ô tô (Hình từ Internet)

Cơ sở đào tạo lái xe ô tô tổ chức đào tạo không đúng hạng giấy phép lái xe được phép đào tạo có bị đình chỉ tuyển sinh?

Việc tổ chức đào tạo không đúng hạng giấy phép lái xe được phép đào tạo của cơ sở đào tạo lái xe ô tô được quy định tại điểm b khoản 9 Điều 37 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về đào tạo, sát hạch lái xe
...
9. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Cơ sở đào tạo lái xe thực hiện hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 3; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i khoản 4; điểm d khoản 5 Điều này bị đình chỉ tuyển sinh từ 01 tháng đến 03 tháng;
b) Cơ sở đào tạo lái xe thực hiện hành vi quy định tại điểm c khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c khoản 5 Điều này bị đình chỉ tuyển sinh từ 02 tháng đến 04 tháng;
c) Trung tâm sát hạch lái xe thực hiện hành vi quy định tại điểm i khoản 3; điểm k, điểm l khoản 4; điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng “Giấy chứng nhận Trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động” từ 01 tháng đến 03 tháng;
d) Trung tâm sát hạch lái xe thực hiện hành vi quy định tại điểm k khoản 5; khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng “Giấy chứng nhận Trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động” từ 02 tháng đến 04 tháng;
đ) Thực hiện hành vi quy định tại điểm g khoản 3 Điều này bị tịch thu các giấy tờ, tài liệu giả mạo.

Theo đó, tổ chức đào tạo không đúng hạng giấy phép lái xe được phép đào tạo, cơ sở đào tạo lái xe ô tô có thể bị đình chỉ tuyển sinh từ 02 tháng đến 04 tháng.

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo?

Thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô được quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định 65/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định 70/2022/NĐ-CP) như sau:

Giấy phép đào tạo lái xe ô tô và thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô
...
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô
a) Cục Đường bộ Việt Nam cấp mới, cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo thuộc cơ quan Trung ương do Bộ Giao thông vận tải giao;
b) Sở Giao thông vận tải cấp mới, cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo do địa phương quản lý.
...

Theo đó, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép đào tạo lái xe ô tô bao gồm:

- Cục Đường bộ Việt Nam cấp mới, cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo thuộc cơ quan Trung ương do Bộ Giao thông vận tải giao;

- Sở Giao thông vận tải cấp mới, cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo do địa phương quản lý.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Quốc Bảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất