Cơ quan Công an có thể tạm giữ xe gây tai nạn giao thông hay không? Nếu có thì thời hạn tạm giữ là bao lâu?

Trần Thành Nhân 38,350 lượt xem
17:30 | 06/07/2026
Cơ quan Công an có thể tạm giữ xe gây tai nạn giao thông hay không? Nếu được phép tạm giữ thì thời hạn tạm giữ là bao lâu? Bạn tôi có điều khiển xe gây tai nạn giao thông và cũng phải nhập viện, trên biên bản tạm giữ xe gây tai nạn của công an giao thông không có chữ ký của bạn tôi thì có hiệu lực hay không?
Nội dung chính
  1. Cơ quan Công an có thể tạm giữ xe gây tai nạn giao thông hay không?
  2. Cơ quan Công an được phép tạm giữ xe gây tai nạn giao thông trong thời hạn bao nhiêu ngày?
  3. Biên bản tạm giữ phương tiện gây tai nạn giao thông của cơ quan Công an không có chữ ký của người vi phạm thì có hiệu lực không?

Cơ quan Công an có thể tạm giữ xe gây tai nạn giao thông hay không?

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 125 Luật Xử phạt vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi điểm a, b khoản 25 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2025) có quy định về việc tạm giữ phương tiện như sau:

Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính
1. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết sau đây:
a) Để xác định vi phạm hành chính hoặc để làm rõ các tình tiết trong vụ việc vi phạm mà nếu không tạm giữ thì không có căn cứ lập biên bản vi phạm hành chính hoặc ra quyết định xử phạt, bao gồm cả trường hợp tạm giữ để định giá tang vật vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Điều 60 của Luật này;
b) Để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính mà nếu không tạm giữ thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội;
c) Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này.

Như vậy, cơ quan Công an có thể tạm giữ xe gây tai nạn giao thông để:

Xác định vi phạm hành chính hoặc để làm rõ các tình tiết trong vụ việc vi phạm mà nếu không tạm giữ thì không có căn cứ lập biên bản vi phạm hành chính hoặc ra quyết định xử phạt; hoặc để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt theo quy định.

Trước đây, căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 125 Luật Xử phạt vi phạm hành chính 2012 có quy định về việc tạm giữ phương tiện như sau:

Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính
1. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính chỉ được áp dụng trong trường hợp thật cần thiết sau đây:
a) Để xác minh tình tiết mà nếu không tạm giữ thì không có căn cứ ra quyết định xử phạt. Trường hợp tạm giữ để định giá tang vật vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thì áp dụng quy định của khoản 3 Điều 60 của Luật này;
b) Để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm hành chính mà nếu không tạm giữ thì sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội;
c) Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều này.
2. Việc tạm giữ tang vật, phương tiện quy định tại khoản 1 Điều này phải được chấm dứt ngay sau khi xác minh được tình tiết làm căn cứ quyết định xử phạt, hành vi vi phạm không còn gây nguy hiểm cho xã hội hoặc quyết định xử phạt được thi hành.
Trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần theo quy định tại Điều 79 của Luật này, sau khi nộp tiền phạt lần đầu thì người vi phạm được nhận lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ.

Như vậy, cơ quan Công an có thể tạm giữ xe gây tai nạn giao thông để:

(1) Xác minh tình tiết mà nếu không tạm giữ thì không có căn cứ ra quyết định xử phạt.

(2) Để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt theo quy định.

Lưu ý:

- Việc tạm giữ phương tiện sẽ chấm dứt ngay sau khi xác minh được tình tiết làm căn cứ quyết định xử phạt hoặc quyết định xử phạt được thi hành.

- Trường hợp được nộp tiền phạt nhiều lần thì sau khi nộp tiền phạt lần đầu người vi phạm được nhận phương tiện bị tạm giữ.

Cơ quan Công an có thể tạm giữ xe gây tai nạn giao thông hay không? Thời hạn tạm giữ xe gây tai nạn là bao lâu?

Cơ quan Công an có thể tạm giữ xe gây tai nạn giao thông hay không? Thời hạn tạm giữ xe gây tai nạn là bao lâu? (Hình từ Internet)

Cơ quan Công an được phép tạm giữ xe gây tai nạn giao thông trong thời hạn bao nhiêu ngày?

Căn cứ khoản 8 Điều 125 Luật Xử phạt vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi bởi khoản 64 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020) quy định về thời hạn tạm giữ xe gây tai nạn giao thông:

Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính
...
8. Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ; trường hợp vụ việc phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì thời hạn tạm giữ không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ.
Thời hạn tạm giữ có thể được kéo dài đối với những vụ việc thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 66 của Luật này nhưng không quá 01 tháng, kể từ ngày tạm giữ. Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 66 của Luật này thì thời hạn tạm giữ có thể được tiếp tục kéo dài nhưng không quá 02 tháng, kể từ ngày tạm giữ.
Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề được tính từ thời điểm tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ thực tế.
Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm; hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề không vượt quá thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 66 của Luật này. Trường hợp tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thì thời hạn tạm giữ kết thúc khi quyết định xử phạt được thi hành xong.
Người có thẩm quyền tạm giữ phải ra quyết định tạm giữ, kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
...

Theo quy định trên thì thời hạn tạm giữ xe gây tai nạn giao thông là không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ; trường hợp vụ việc phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì thời hạn tạm giữ không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ.

Thời hạn tạm giữ xe gây tai nạn giao thông có thể được kéo dài đối với những vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh nhưng tối đa không quá 30 ngày, kể từ ngày tạm giữ phương tiện.

Đối với vụ việc thuộc trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp cần có thêm thời gian để xác minh thì người có thẩm quyền có thể ra quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ phương tiện vi phạm hành chính.

Biên bản tạm giữ phương tiện gây tai nạn giao thông của cơ quan Công an không có chữ ký của người vi phạm thì có hiệu lực không?

Căn cứ khoản 9 Điều 125 Luật Xử phạt vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi bởi điểm b khoản 64 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020) quy định về biên bản tạm giữ xe gây tai nạn giao thông như sau:

Tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính
...
9. Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại, tình trạng của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ và phải có chữ ký của người thực hiện việc tạm giữ, người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm; trường hợp không có chữ ký của người vi phạm thì phải có chữ ký của ít nhất 01 người chứng kiến. Biên bản phải được lập thành 02 bản, giao cho người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm 01 bản.
...

Theo đó, trong trường hợp biên bản tạm giữ xe gây tai nạn giao thông không có chữ ký của người vi phạm nhưng có chữ ký của ít nhất 01 người chứng kiến thì biên bản vẫn có hiệu lực pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT: Những điểm mới về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động 2026 thế nào?

Thông tư 25/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về khám sức khỏe, trong đó có hồ sơ và nội dung khám sức khỏe định kỳ đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Vậy từ năm 2026, người lao động khám sức khỏe định kỳ theo mẫu nào, gồm những nội dung gì và có điểm mới nào cần lưu ý?

Bài viết mới nhất