Chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số là gì? Doanh nghiệp tham gia chuyển mạng phải có trách nhiệm gì?

02:05 | 03/06/2025
Chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số là gì? Doanh nghiệp tham gia chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số phải có trách nhiệm gì? Quản lý, sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động và tài khoản SIM di động như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số là gì?
  2. Doanh nghiệp tham gia chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số phải có trách nhiệm gì?
  3. Quản lý, sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động và tài khoản SIM di động như thế nào?

Chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 163/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

Chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số thuê bao viễn thông
1. Chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số (chuyển mạng) là tính năng cho phép thuê bao viễn thông (sử dụng số thuê bao di động mặt đất dùng cho phương thức giao tiếp giữa người với người - số thuê bao di động H2H) của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất này (doanh nghiệp chuyển đi) chuyển sang sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất khác (doanh nghiệp chuyển đến) và giữ nguyên số (bao gồm mã mạng và số thuê bao).
...

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì ta có thể hiểu Chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số là tính năng cho phép thuê bao viễn thông (sử dụng số thuê bao di động mặt đất dùng cho phương thức giao tiếp giữa người với người - số thuê bao di động H2H) của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất này (doanh nghiệp chuyển đi) chuyển sang sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất khác (doanh nghiệp chuyển đến) và giữ nguyên số (bao gồm mã mạng và số thuê bao).

Chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số là gì?

Chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số là gì? (Hình từ internet)

Doanh nghiệp tham gia chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số phải có trách nhiệm gì?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 12 Nghị định 163/2024/NĐ-CP thì Doanh nghiệp tham gia chuyển mạng viễn thông di động mặt đất giữ nguyên số phải có trách nhiệm thanh toán một lần chi phí xử lý giao dịch chuyển mạng tập trung theo số lượng giao dịch chuyển mạng hàng tháng và hàng năm thanh toán chi phí duy trì cơ sở dữ liệu thuê bao chuyển mạng thành công, cung cấp thông tin định tuyến theo nguyên tắc sau:

(1) Mức thu chi phí xử lý giao dịch chuyển mạng tập trung do các bên thoả thuận đảm bảo bù đắp chi phí trực tiếp thực tế của đơn vị quản lý, vận hành, khai thác Trung tâm chuyển mạng đối với giao dịch phát sinh trong tháng;

(2) Mức thu chi phí duy trì cơ sở dữ liệu thuê bao chuyển mạng thành công và cung cấp thông tin định tuyến do các bên thỏa thuận đảm bảo bù đắp chi phí trực tiếp thực tế của đơn vị quản lý, vận hành, khai thác Trung tâm chuyển mạng và được phân bổ theo đầu thuê bao lưu giữ trong cơ sở dữ liệu thuê bao chuyển mạng.

Quản lý, sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động và tài khoản SIM di động như thế nào?

Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 163/2024/NĐ-CP có quy định về việc quản lý, sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động và tài khoản SIM di động như sau:

(1) Thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động bao gồm thẻ vật lý và thẻ phi vật lý.

- Thẻ vật lý là thẻ có hình thức hiện hữu vật chất, lưu giữ các thông tin về thẻ được quy định tại khoản 2 Điều này;

- Thẻ phi vật lý là thẻ không hiện hữu bằng hình thức vật chất nhưng vẫn chứa các thông tin về thẻ được quy định tại khoản 2 Điều này. Thẻ phi vật lý có thể được doanh nghiệp phát hành thẻ in ra khi có yêu cầu.

(2) Thông tin trên thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động phải bao gồm các nội dung sau:

- Tên doanh nghiệp viễn thông (tên viết tắt hoặc logo thương mại của doanh nghiệp viễn thông)

- Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có)

- Số thẻ (bao gồm mã thẻ và số seri thẻ)

- Mệnh giá thẻ thể hiện bằng đồng Việt Nam (VNĐ)

- Thời hạn hiệu lực của thẻ tối đa không quá 02 năm

- Ngoài các thông tin trên, doanh nghiệp viễn thông được quy định thêm các thông tin khác trên thẻ phù hợp với quy định của pháp luật.

(3) Doanh nghiệp viễn thông phát hành và sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động có trách nhiệm:

- Đảm bảo khả năng cung cấp dịch vụ cho khách hàng; không được phát hành thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động mà không đảm bảo khả năng cung cấp dịch vụ

- Quản lý số lượng, giá trị thẻ và số thẻ (bao gồm mã thẻ và số seri thẻ) đã phát hành cho đại lý, trạng thái thẻ đã được kích hoạt hoặc chưa kích hoạt và thực hiện các biện pháp chống làm giả khi phát hành thẻ

- Ban hành quy trình nội bộ về quản lý phát hành và sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động trong đó quy định trách nhiệm của các bên liên quan, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật

- Chịu trách nhiệm triển khai các biện pháp phòng, chống việc sử dụng thẻ trả trước dịch vụ viễn thông di động cho các hoạt động bất hợp pháp

- Chịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp quản lý và cơ chế kiểm tra phát hiện, phòng ngừa rủi ro về lợi dụng quy đổi giá trị trong tài khoản SIM di động thành tiền hoặc tài sản. Trường hợp phát hiện vụ việc về lợi dụng quy đổi giá trị trong tài khoản SIM di động thành tiền hoặc tài sản phải thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(4) Trách nhiệm của doanh nghiệp viễn thông trong việc quản lý dịch vụ viễn thông di động và dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động được thanh toán bằng tài khoản SIM di động:

- Bảo đảm quyền lợi của người sử dụng dịch vụ khi thanh toán bằng tài khoản SIM di động theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm nếu xảy ra vi phạm

- Cung cấp đầy đủ, chính xác, rõ ràng và công khai tới người sử dụng dịch vụ về các dịch vụ được triển khai, mức giá dịch vụ, điều khoản và các điều kiện, quyền và lợi ích của người sử dụng dịch vụ

- Có cơ chế về xử lý, giải quyết khiếu nại, tranh chấp của người sử dụng dịch vụ theo quy định của pháp luật hiện hành

- Các trách nhiệm khác trong việc hợp tác cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo quy định của pháp luật về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất