Phương pháp đo đối với dịch vụ truy nhập Internet di động mặt đất theo Thông tư 51/2026/TT-BKHCN chi tiết ra sao?
Ngày 19/8/2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 51/2026/TT-BKHCN hướng dẫn việc thực hiện yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông đối với từng loại hình dịch vụ viễn thông và đo tốc độ mạng Internet dịch vụ viễn thông công ích.
Căn cứ theo khoản 4 Điều 6 Thông tư 51/2026/TT-BKHCN quy định về phương pháp đo đối với dịch vụ truy nhập Internet di động mặt đất như sau:
Bước 1 - Chuẩn bị đo: sử dụng điện thoại thông minh được sản xuất, nhập khẩu và lưu thông trên lãnh thổ Việt Nam, có thể cài đặt, vận hành ổn định ứng dụng Đo tốc độ truy nhập Internet Việt Nam (i-Speed) do Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) phát triển. Thiết bị đo không được đặt trong phạm vi có khả năng bị nhiễu bởi các nguồn phát sóng vô tuyến điện hoặc các thiết bị điện, điện tử gây nhiễu (ví dụ: lò vi sóng đang hoạt động, thiết bị thu - phát sóng Wi- Fi, thiết bị Bluetooth công suất lớn, máy phát tín hiệu), đồng thời bảo đảm không có ứng dụng nền đang sử dụng băng thông lớn (ví dụ: tải video, cập nhật phần mềm). Ghi nhận thông số kinh độ, vĩ độ (lấy từ ứng dụng i-Speed hoặc thiết bị định vị) của vị trí đo và thời gian bắt đầu đo.
Bước 2 - Thực hiện đo: Mỗi vị trí đo thực hiện 05 mẫu đo bao gồm các vị trí trong nhà, ngoài trời; ghi nhận các chỉ số: tốc độ tải xuống (Mbit/s), tốc độ tải lên (Mbit/s), mỗi lần cách nhau tối thiểu 30 giây. Vị trí đo tại nhà văn hóa thôn và các hộ dân theo kết quả phê duyệt đấu thầu/đặt hàng/giao nhiệm vụ của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam với doanh nghiệp.
Bước 3 - Xử lý kết quả: Giá trị tốc độ tải xuống và tải lên của vị trí đo là giá trị trung bình của 05 mẫu đo.

Phương pháp đo đối với dịch vụ truy nhập Internet di động mặt đất theo Thông tư 51/2026/TT-BKHCN chi tiết ra sao?
Xác định vị trí được phổ cập dịch vụ viễn thông di động mặt đất theo Thông tư 51/2026/TT-BKHCN?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 51/2026/TT-BKHCN quy định về việc xác định vị trí được phổ cập dịch vụ viễn thông di động mặt đất như sau:
[1] Vị trí được phổ cập dịch vụ viễn thông di động mặt đất đối với thôn, bản theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 295/2025/NĐ-CP là thôn, bản, bao gồm tại trung tâm thôn có nhà văn hóa thôn hoặc khu vực có các hộ dân sinh sống liền kề tập trung đông dân cư nhất nhưng không có sóng di động mặt đất của doanh nghiệp viễn thông nào, hoặc có sóng di động nhưng khi đo tốc độ truy nhập Internet thông qua trải nghiệm người dùng bằng công cụ i-Speed có chất lượng dịch vụ dưới mức công bố của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất.
[2] Cách xác định:
- Sử dụng hệ thống đo tốc độ truy nhập Internet Việt Nam (VNNIC Internet Speed) do Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) - Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, phát triển để đo tốc độ truy nhập Internet thông qua trải nghiệm người dùng, bao gồm Ứng dụng i-Speed by VNNIC (i-Speed) trên các thiết bị di động sử dụng hệ điều hành Android, iOS và website: https://speedtest.vn, https://i-speed.vn;
- Thực hiện đo các thông số: tốc độ tải xuống (Mbit/s), tốc độ tải lên (Mbit/s) và sử dụng kết quả đo đó để lập bản đồ số các vị trí được phổ cập dịch vụ viễn thông di động mặt đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư 51/2026/TT-BKHCN.
Yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông là gì?
Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 51/2026/TT-BKHCN quy định về yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông như sau:
[1] Nguyên tắc:
- Việc triển khai phổ cập dịch vụ viễn thông phải tuân thủ nguyên tắc trung lập công nghệ; không bắt buộc áp dụng một loại công nghệ duy nhất;
- Công nghệ được lựa chọn để cung cấp dịch vụ và phương án triển khai để phổ cập dịch vụ viễn thông phải phù hợp với đặc điểm địa hình, phân bố dân cư, nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân và hiệu quả đầu tư;
- Đối với dịch vụ băng rộng di động mặt đất: công nghệ được lựa chọn phải phù hợp với việc triển khai tại các khu vực tập trung dân cư như nhà văn hóa thôn, trung tâm thôn, khu vực có các hộ dân sinh sống liền kề tập trung đông dân cư nhất;
- Đối với dịch vụ băng rộng cố định mặt đất: công nghệ được lựa chọn phải phù hợp với việc triển khai tại các khu vực tập trung dân cư như nhà văn hóa thôn, trung tâm thôn, khu vực có các hộ dân sinh sống liền kề tập trung đông dân cư nhất và người dân có nhu cầu sử dụng dịch vụ Internet có băng thông rộng, tốc độ cao, không giới hạn về dung lượng;
- Đối với dịch vụ băng rộng cố định vệ tinh (dịch vụ vệ tinh quỹ đạo tầm thấp; vệ tinh quỹ đạo địa tĩnh hoặc quỹ đạo cao; hoặc các công nghệ truy nhập phù hợp khác): công nghệ được lựa chọn phải sử dụng kết hợp, song song cùng với các công nghệ về băng rộng di động, băng rộng cố định, nhất là việc triển khai cho hộ dân sống đơn lẻ; khu vực bị chia cắt bởi địa hình; khu vực không khả thi đầu tư trạm thu phát sóng di động hoặc hạ tầng cáp quang;
- Khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu sử dụng các công nghệ khác như: Fixed Wireless Access (FWA); Wi-Fi Point-to-Multipoint; Wi-Fi Mesh; Microwave; giải pháp truyền dẫn vô tuyến khác; và các công nghệ mới phù hợp xu hướng quốc tế để đa dạng hóa các hình thức công nghệ cung cấp dịch vụ đến người dân.
[2] Yêu cầu phổ cập dịch vụ viễn thông công ích đối với dịch vụ băng rộng di động mặt đất:
- Tốc độ tải xuống trung bình tối thiểu 40 Mbit/s và tốc độ tải lên trung bình tối thiểu 10 Mbit/s đo bằng công cụ i-Speed đối với công nghệ di động mặt đất 4G;
- Tốc độ tải xuống trung bình tối thiểu 100 Mbit/s và tốc độ tải lên trung bình tối thiểu 30 Mbit/s đối với công nghệ di động mặt đất 5G;
- Thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông theo quy định và các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
[3] Yêu cầu phổ cập dịch vụ viễn thông công ích đối với dịch vụ băng rộng cố định mặt đất:
- Gói dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất: tốc độ tải dữ liệu tối thiểu 100 Mbit/s;
- Thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông theo quy định và các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
[4] Yêu cầu phổ cập dịch vụ viễn thông công ích đối với dịch vụ băng rộng cố định vệ tinh:
- Tốc độ tải xuống trung bình tối thiểu 40 Mbit/s và tốc độ tải lên trung bình tối thiểu 10 Mbit/s đo bằng công cụ i-Speed; Bảo đảm đúng cam kết chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vệ tinh;
- Thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ viễn thông theo quy định và các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
[5] Đối với các khu vực nhà giàn, giàn khoan trên biển, không áp dụng các yêu cầu về phổ cập dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Thông tư 51/2026/TT-BKHCN
Trên đây là nội dung về "Phương pháp đo đối với dịch vụ truy nhập Internet di động mặt đất theo Thông tư 51/2026/TT-BKHCN chi tiết ra sao?"
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];