Chứng thư số sử dụng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là chứng thư được cấp cho những đối tượng nào?

Trịnh Kim Quốc Dũng 2,063 lượt xem
05:25 | 30/05/2025
Chứng thư số sử dụng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là chứng thư được cấp cho những đối tượng nào? Chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý việc sử dụng chứng thư số trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hay không?
Nội dung chính
  1. Chứng thư số sử dụng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là chứng thư được cấp cho những đối tượng nào?
  2. Chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý việc sử dụng chứng thư số trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hay không?
  3. Việc gửi, nhận văn bản điện tử trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được pháp luật quy định như thế nào?

Chứng thư số sử dụng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là chứng thư được cấp cho những đối tượng nào?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT có quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
1. Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (sau đây gọi là Hệ thống) là hệ thống công nghệ thông tin do Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và quản lý theo quy định tại khoản 18 Điều 4 của Luật Đấu thầu có địa chỉ tại https://muasamcong.mpi.gov.vn.
...
6. Chứng thư số sử dụng trên Hệ thống là chứng thư số công cộng do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp hoặc chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ cấp.
7. Hướng dẫn sử dụng là tài liệu điện tử được đăng tải trên Hệ thống để hướng dẫn người dùng thực hiện các giao dịch trên Hệ thống.
...

Theo đó, hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (sau đây gọi là Hệ thống) là hệ thống công nghệ thông tin do Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và quản lý theo quy định tại khoản 18 Điều 4 của Luật Đấu thầu 2023 có địa chỉ tại https://muasamcong.mpi.gov.vn.

Cùng với đó, chứng thư số sử dụng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được hiểu là chứng thư số công cộng do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp hoặc chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ cấp.

Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 7 Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT có quy định như sau:

Quản lý tài khoản và sử dụng chứng thư số
1. Tạo lập tài khoản nghiệp vụ:
Tài khoản tham gia Hệ thống tạo, phân quyền cho Tài khoản nghiệp vụ tương ứng với các vai trò của Tổ chức tham gia Hệ thống được quy định tại khoản 8 Điều 3 của Thông tư này; khóa, mở khóa; thiết lập lại mật khẩu, hình thức xác thực, thiết bị xác thực đăng nhập cho Tài khoản nghiệp vụ.
2. Sử dụng chứng thư số trên Hệ thống:
a) Tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư số khi tham gia Hệ thống phải đăng ký sử dụng chứng thư số theo Hướng dẫn sử dụng. Chứng thư số sử dụng trên Hệ thống là chứng thư số được cấp cho tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 8 Điều 3 của Thông tư này;
b) Chứng thư số được sử dụng để tạo chữ ký số và xác thực tổ chức, cá nhân;
c) Việc đăng ký sử dụng, thay đổi, hủy thông tin chứng thư số của Tổ chức, cá nhân tham gia Hệ thống thực hiện trên Hệ thống theo Hướng dẫn sử dụng;
d) Tổ chức, cá nhân tham gia Hệ thống có trách nhiệm đảm bảo tính chính xác của chứng thư số sử dụng trên Hệ thống.

Như vậy, chứng thư số sử dụng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là chứng thư số được cấp cho tổ chức cá nhân quy định tại khoản 8 Điều 3 của Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT, cụ thể:

(1) Chủ đầu tư;

(2) Bên mời thầu;

(3) Nhà thầu (cá nhân, nhóm cá nhân tham gia gói thầu tư vấn cá nhân; cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo tham gia gói thầu mua sắm hàng hóa; tổ chức; hộ kinh doanh);

(4) Đơn vị quản lý về đấu thầu;

(5) Khối nhà sản xuất (nhà sản xuất, văn phòng đại diện, đại lý của nhà sản xuất) đăng ký tham gia Hệ thống để phản hồi về thông tin mà nhà thầu phản ánh.

Ngoài ra, tổ chức, cá nhân được cấp chứng thư số khi tham gia Hệ thống phải đăng ký sử dụng chứng thư số theo hướng dẫn sử dụng (đây là tài liệu điện tử được đăng tải trên Hệ thống để hướng dẫn người dùng thực hiện các giao dịch trên Hệ thống).

Chứng thư số sử dụng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là chứng thư được cấp cho những đối tượng nào?

Chứng thư số sử dụng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là chứng thư được cấp cho những đối tượng nào? (Hình từ Internet)

Chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý việc sử dụng chứng thư số trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hay không?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 22 Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT có quy định như sau:

Trách nhiệm của chủ đầu tư
1. Thực hiện các trách nhiệm theo quy định tại Điều 78 của Luật Đấu thầu.
2. Đăng tải thông tin quy định tại các điểm a, g, h, i và k khoản 1 Điều 7 của Luật Đấu thầu. Trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để làm bên mời thầu thì chủ đầu tư vẫn phải chịu trách nhiệm đăng tải các thông tin này.
3. Đăng tải trên Hệ thống thông tin về nhà thầu nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam theo Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này; việc đăng tải thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng. Thông tin được gửi đồng thời đến Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải trên Hệ thống khi đăng nhập bằng Tài khoản tham gia Hệ thống của mình.
5. Kiểm tra và xác nhận việc đăng tải các thông tin của mình trên Hệ thống.
6. Quản lý và chịu trách nhiệm trong việc phân quyền cho các Tài khoản nghiệp vụ tương ứng với vai trò của mình; quản lý việc sử dụng chứng thư số trên Hệ thống.

Như vậy, chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý việc sử dụng chứng thư số trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định.

Bên cạnh đó, chủ đầu tư còn có trách nhiệm quản lý và chịu trách nhiệm trong việc phân quyền cho các Tài khoản nghiệp vụ tương ứng với vai trò của mình.

Việc gửi, nhận văn bản điện tử trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT có quy định như sau:

Theo đó, việc gửi, nhận văn bản điện tử trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được pháp luật quy định có nội dung bao gồm:

(1) Văn bản điện tử quy định tại khoản 4 Điều 3 của Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT có giá trị pháp lý, làm cơ sở đối chiếu, so sánh, xác thực thông tin phục vụ công tác đánh giá, thẩm định, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và giải ngân theo quy định của pháp luật.

(2) Thời điểm gửi, nhận văn bản điện tử được xác định căn cứ theo thời gian thực ghi lại trên Hệ thống. Văn bản điện tử đã gửi thành công được lưu trữ trên Hệ thống.

(3) Khi người sử dụng gửi văn bản điện tử trên Hệ thống, Hệ thống phải phản hồi cho người sử dụng về việc gửi thành công hoặc không thành công.

(4) Tổ chức tham gia Hệ thống đăng ký thành công trên Hệ thống được quyền truy xuất tình trạng văn bản điện tử của mình và các thông tin khác trên Hệ thống. Thông tin về lịch sử giao dịch được sử dụng để giải quyết tranh chấp (nếu có) về việc gửi, nhận văn bản điện tử trên Hệ thống.

(5) Tổ chức, cá nhân thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và giải ngân không được yêu cầu cung cấp văn bản giấy khi việc tra cứu, truy xuất văn bản điện tử tương ứng có thể thực hiện được trên Hệ thống, trừ trường hợp cần kiểm tra, xác nhận bằng văn bản gốc.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Kim Quốc Dũng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mẫu báo cáo hoàn thành công trình theo Nghị định 207 thay thế Nghị định 06 từ 1/7/2026 là mẫu nào?

Nghị định 207/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 06/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026). Theo đó, Mẫu báo cáo hoàn thành công trình được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP.