Chứng chỉ quỹ có được xem là tài sản không? Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán lần đầu ra công chúng tối thiểu là bao nhiêu?

Trần Thị Tuyết Vân 1,272 lượt xem
16:03 | 26/02/2024
Tôi có một câu hỏi liên quan đến chứng chỉ quỹ như sau: Chứng chỉ quỹ có được xem là tài sản không? Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán lần đầu ra công chúng tối thiểu là bao nhiêu? Câu hỏi của chị N.H.T ở Đồng Nai.
Nội dung chính
  1. Chứng chỉ quỹ có được xem là tài sản không?
  2. Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán lần đầu ra công chúng tối thiểu là bao nhiêu?
  3. Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng gồm những gì?
  4. Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng phải có chữ ký của những ai?

Chứng chỉ quỹ có được xem là tài sản không?

Theo khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 quy định về chứng khoán như sau:

Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây:
a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký;
c) Chứng khoán phái sinh;
d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định.

Đồng thời theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 thì chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ đầu tư chứng khoán.

Theo quy định trên, chứng chỉ quỹ là một trong những loại chứng khoán, và chứng khoán là tài sản. Do đó, chứng chỉ quỹ được xem là tài sản.

Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán lần đầu ra công chúng tối thiểu là bao nhiêu?

Quy định điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng tại khoản 5 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 như sau:

Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng
...
5. Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng bao gồm:
a) Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán tối thiểu là 50 tỷ đồng;
b) Có phương án phát hành và phương án đầu tư vốn thu được từ đợt chào bán chứng chỉ quỹ phù hợp với quy định của Luật này;
c) Phải được giám sát bởi ngân hàng giám sát theo quy định của Luật này;
d) Chứng chỉ quỹ chào bán ra công chúng phải được niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán, trừ trường hợp chào bán chứng chỉ quỹ mở.
...

Theo quy định trên, chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán lần đầu ra công chúng phải có tổng giá trị tối thiểu là 50 tỷ đồng.

Chứng chỉ quỹ

Chứng chỉ quỹ (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng gồm những gì?

Căn cứ khoản 5 Điều 18 Luật Chứng khoán 2019, hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng gồm những tài liệu sau:

(1) Giấy đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng.

(2) Bản cáo bạch.

(3) Dự thảo Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.

(4) Hợp đồng nguyên tắc về việc giám sát giữa ngân hàng giám sát và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; hợp đồng nguyên tắc về việc phân phối; hợp đồng nguyên tắc ký với các tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan (nếu có).

(5) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).

Lưu ý: Các thông tin trong hồ sơ phải chính xác, trung thực, không gây hiểu nhầm và có đầy đủ những nội dung quan trọng ảnh hưởng đến việc quyết định của nhà đầu tư.

Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng phải có chữ ký của những ai?

Người ký tên vào Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng được quy định tại khoản 3 Điều 19 Luật Chứng khoán 2019 như sau:

Bản cáo bạch
...
3. Chữ ký trong Bản cáo bạch thực hiện theo quy định sau đây:
a) Đối với việc chào bán cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng, Bản cáo bạch phải có chữ ký của những người sau đây: Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Tổng giám đốc (Giám đốc); Giám đốc tài chính hoặc Kế toán trưởng của tổ chức phát hành; người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành chính (nếu có). Trường hợp ký thay phải có văn bản ủy quyền;
b) Đối với việc chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng, Bản cáo bạch phải có chữ ký của những người sau đây: Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Tổng giám đốc (Giám đốc) của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu có). Trường hợp ký thay phải có văn bản ủy quyền.
...

Như vậy, Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng phải có chữ ký của những cá nhân sau:

- Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty.

- Tổng giám đốc (Giám đốc) của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

- Người đại diện theo pháp luật của tổ chức bảo lãnh phát hành (nếu có).

Lưu ý: Trường hợp ký thay phải có văn bản ủy quyền.

Và theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Chứng khoán 2019, Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng phải gồm những nội dung sau:

- Loại hình và quy mô quỹ đầu tư chứng khoán.

- Mục tiêu đầu tư, chiến lược đầu tư, phương pháp và quy trình đầu tư, hạn chế đầu tư, các yếu tố rủi ro của quỹ đầu tư chứng khoán.

- Tóm tắt các nội dung cơ bản của dự thảo Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.

- Phương án phát hành chứng chỉ quỹ và các thông tin hướng dẫn tham gia đầu tư vào quỹ đầu tư chứng khoán.

- Thông tin tóm tắt về công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát và quy định về giao dịch với người có liên quan của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và ngân hàng giám sát.

- Thông tin khác quy định trong mẫu Bản cáo bạch.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất