Chuẩn nghề nghiệp giáo viên giáo dục thường xuyên hạng 2 từ 9/4/2026 ra sao?
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên giáo dục thường xuyên hạng 2 từ 9/4/2026 được hướng dẫn chi tiết tại Chương II Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT. Cụ thể như sau:
(1) Tiêu chuẩn về đạo đức đối với giáo viên giáo dục thường xuyên hạng 2 được hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT cụ thể như sau:
- Chấp hành các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và cơ quan có thẩm quyền liên quan đến giáo dục thường xuyên.
- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự, nhân phẩm, đạo đức nhà giáo; mẫu mực, nêu gương trong hoạt động nghề nghiệp và ứng xử trong quan hệ xã hội; bảo đảm liêm chính học thuật.
- Tôn trọng, đối xử công bằng, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người học.
- Thực hiện nghiêm quy định về quy tắc ứng xử đối với nhà giáo; tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục thường xuyên và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
- Không vi phạm những việc không được làm đối với nhà giáo.
(2) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng đối với giáo viên giáo dục thường xuyên hạng 2 được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT cụ thể như sau:
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy; hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên.
(3) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với giáo viên giáo dục thường xuyên hạng 2 được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT cụ thể như sau:
- Nắm vững và mở rộng được kiến thức của môn học và lĩnh vực được phân công giảng dạy;
- Nắm vững mục tiêu, yêu cầu, cập nhật được xu hướng phát triển của chương trình giáo dục thường xuyên và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được phân công giảng dạy;
- Hiểu biết sâu sắc về đặc điểm tâm lý, sinh lý của người học; nắm vững nội dung và thực hiện được các kỹ năng tư vấn học đường và thực hiện công tác xã hội trong trường học;
- Cập nhật, thực hiện linh hoạt các phương pháp dạy học, tạo được không gian học tập tích cực cho người học;
- Sử dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với từng đối tượng người học; sử dụng kết quả đánh giá điều chỉnh hoạt động giảng dạy và hỗ trợ người học học tập;
- Duy trì, thúc đẩy mối quan hệ hợp tác với phụ huynh; thiết lập được mối quan hệ hợp tác với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong các hoạt động giảng dạy, giáo dục người học;
- Cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức được các sự kiện, hoạt động phong trào, tập thể;
- Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số phục vụ hoạt động nghề nghiệp (nếu vị trí việc làm yêu cầu);
- Đạt được các thành tích từ cấp cơ sở trở lên trong hoạt động nghề nghiệp.

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên giáo dục thường xuyên hạng 2 từ 9/4/2026 ra sao? Mã số chức danh và hệ số lương của giáo viên là gì? (Hình từ Interneyt)
Mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên giáo dục thường xuyên hạng 2 là mã số mấy?
Mã số chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên hạng 2 hiện nay là Mã số V.07.05.17.
Căn cứ pháp lý quy định tại Điều 3 Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT có quy định về mã số chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên giáo dục thường xuyên hiện nay cụ thể như sau
Mã số chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên
1. Hạng III - Mã số V.07.05.18.
2. Hạng II - Mã số V.07.05.17.
3. Hạng I - Mã số V.07.05.16.
Hệ số lương của giáo viên giáo dục thường xuyên hạng 2 hiện nay là bao nhiêu theo quy định mới nhất 2026?
Giáo viên giáo dục thường xuyên hạng 2 hiện nay có hệ số lương được áp dụng giống với hệ số lương của viên chức loại A2 là hệ số từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.
Căn cứ pháp lý quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT có quy định về xếp lương đối với giáo viên giáo dục thường xuyên như sau:
Xếp lương đối với giáo viên giáo dục thường xuyên
1. Giáo viên được bổ nhiệm chức danh giáo viên giáo dục thường xuyên theo quy định tại Thông tư này được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, cụ thể như sau:
a) Hạng III - Mã số V.07.05.18, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
b) Hạng II - Mã số V.07.05.17, được áp dụng hệ số lương của viên
chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
c) Hạng I - Mã số V.07.05.16, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
...
MỌI NGƯỜI CŨNG HỎI |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];