- Phiếu tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông mới nhất 2026?
- Hướng dẫn cách ghi Phiếu tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông mới nhất 2026?
- Quy trình đánh giá và xếp loại kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo Thông tư 20 như thế nào?
Phiếu tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông mới nhất 2026?
Phiếu tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông mới nhất 2026 được thực hiện theo Biểu mẫu 1 Phiếu tự đánh giá của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông Phụ lục II ban hành kèm theo Công văn 4530/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2018.
Tải về Phiếu tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông mới nhất 2026

Biểu mẫu 1 Phiếu tự đánh giá của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
Về Xếp loại kết quả đánh giá:
- Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức tốt, trong có các tiêu chí tại Điều 5 Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên đạt mức tốt;
- Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, trong đó các tiêu chí tại Điều 5 Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên đạt mức khá trở lên;
- Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên;
- Chưa đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Có tiêu chí được đánh giá chưa đạt (tiêu chí được đánh giá chưa đạt khi không đáp ứng yêu cầu mức đạt của tiêu chí đó).

Phiếu tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông mới nhất 2026? Hướng dẫn cách ghi? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn cách ghi Phiếu tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông mới nhất 2026?
Việc thực hiện quy trình đánh giá và xếp loại kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo Điều 10 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT tham khảo biểu mẫu tại Phụ lục II kèm theo Công văn 4530/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2018.
Tham khảo Mẫu viết sẵn dựa theo Biểu mẫu 1 Phiếu tự đánh giá của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông Phụ lục II kèm theo Công văn 4530/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2018 như sau:
"Biểu mẫu sau chỉ mang tính chất tham khảo"
PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị A
Trường: THPT Nguyễn Du
Môn dạy: Ngữ văn Chủ nhiệm lớp: 10A1
Phường/Xã: Phường Bình Thạnh
Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương: Thành phố Hồ Chí Minh
Hướng dẫn cách điền phần "Kết quả xếp loại" và "Minh chứng"
Nguyên tắc:
CĐ => Chưa đạt
Đ => Đạt
K => Khá
T => Tốt
Cột "Minh chứng": ghi tài liệu, hoạt động chứng minh kết quả đạt được.
Tiêu chí | Đánh dấu | Minh chứng |
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo | ||
Tiêu chí 1: Đạo đức nhà giáo | Đánh dấu (x) ở cột T | Không vi phạm quy định ngành; chấp hành nội quy; được xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ |
Tiêu chí 2: Phong cách nhà giáo | Đánh dấu (x) ở cột T | Tác phong chuẩn mực; được học sinh và phụ huynh phản hồi tích cực |
Tiêu chuẩn 2. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ | ||
Tiêu chí 3: Phát triển chuyên môn bản thân | Đánh dấu (x) ở cột K | Tham gia tập huấn chuyên môn; hoàn thành bồi dưỡng thường xuyên |
Tiêu chí 4: Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh | Đánh dấu (x) ở cột K | Kế hoạch giáo dục năm học; giáo án theo định hướng phát triển năng lực |
Tiêu chí 5: Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh | Đánh dấu (x) ở cột T | Áp dụng thảo luận nhóm, trình bày sản phẩm học tập |
Tiêu chí 6: Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh | Đánh dấu (x) ở cột T | Ma trận đề kiểm tra; phiếu đánh giá học sinh |
Tiêu chí 7: Tư vấn và hỗ trợ học sinh | Đánh dấu (x) ở cột T | Tư vấn học tập, tâm lý học sinh |
Tiêu chuẩn 3. Năng lực xây dựng môi trường giáo dục | ||
Tiêu chí 8: Xây dựng văn hóa nhà trường | Đánh dấu (x) ở cột T | Tham gia hoạt động trường lớp; thực hiện quy tắc ứng xử |
Tiêu chí 9: Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường | Đánh dấu (x) ở cột T | Tham gia góp ý xây dựng kế hoạch nhà trường |
Tiêu chí 10: Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường | Đánh dấu (x) ở cột T | Tham gia tuyên truyền phòng chống bạo lực học đường |
Tiêu chuẩn 4. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội | ||
Tiêu chí 11: Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan | Đánh dấu (x) ở cột K | Họp phụ huynh; trao đổi tình hình học tập |
Tiêu chí 12: Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh | Đánh dấu (x) ở cột K | Phối hợp phụ huynh hỗ trợ học sinh |
Tiêu chí 13: Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh | Đánh dấu (x) ở cột T | Tổ chức sinh hoạt chuyên đề |
Tiêu chuẩn 5. Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục | ||
Tiêu chí 14: Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc | Đánh dấu (x) ở cột Đ | Có sử dụng tài liệu tiếng Anh phục vụ giảng dạy |
Tiêu chí 15: Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục | Đánh dấu (x) ở cột T | Sử dụng PowerPoint, Google Forms, phần mềm hỗ trợ dạy học |
1. Nhận xét (ghi rõ)
- Điểm mạnh:
Có tinh thần trách nhiệm trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh.
Chủ động học tập, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
Phối hợp tốt với phụ huynh và đồng nghiệp.
- Những vấn đề cần cải thiện:
Cần nâng cao năng lực sử dụng ngoại ngữ trong chuyên môn.
Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh.
Tăng cường tham gia nghiên cứu và chia sẻ chuyên môn.
2. Kế hoạch học tập, bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp trong năm học tiếp theo
- Mục tiêu:
Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.
- Nội dung đăng ký học tập, bồi dưỡng (các năng lực cần ưu tiên cải thiện):
Bồi dưỡng phương pháp dạy học tích cực.
Nâng cao kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.
Bổ sung kiến thức ngoại ngữ phục vụ chuyên môn.
- Thời gian:
Thực hiện xuyên suốt trong năm học 2026–2027.
- Điều kiện thực hiện:
Tham gia các lớp tập huấn của nhà trường và ngành giáo dục.
Tự học và trao đổi chuyên môn với đồng nghiệp.
Xếp loại kết quả đánh giá: Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên mức Tốt
Lưu ý: Việc tập hợp minh chứng (các tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng để xác thực một cách khách quan mức độ đạt được trong thực hiện dạy học và giáo dục học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định tại Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT) để phục vụ việc đánh giá cần chủ động thực hiện từ đầu năm học.
Quá trình tập hợp minh chứng giáo viên cần tham khảo ví dụ minh chứng tại Phụ lục I kèm theo Công văn 4530/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2018.
XEM THÊM: Ví dụ Minh chứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên 2025 - 2026 theo Công văn 4530 của BGDĐT ra sao?
XEM THÊM: Tải Các minh chứng đánh giá TEMIS 2026 cho giáo viên các cấp? Minh chứng TEMIS Tiểu học, THCS, THPT, Mầm non?
Quy trình đánh giá và xếp loại kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông theo Thông tư 20 như thế nào?
Căn cứ theo Điều 10 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT quy định về quy trình đánh giá và xếp loại kết quả đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cụ thể như sau:
(1) Quy trình đánh giá
- Giáo viên tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên;
- Cơ sở giáo dục phổ thông tổ chức lấy ý kiến của đồng nghiệp trong tổ chuyên môn đối với giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên;
- Người đứng đầu cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện đánh giá và thông báo kết quả đánh giá giáo viên trên cơ sở kết quả tự đánh giá của giáo viên, ý kiến của đồng nghiệp và thực tiễn thực hiện nhiệm vụ của giáo viên thông qua minh chứng xác thực, phù hợp.
(2) Xếp loại kết quả đánh giá
- Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt mức tốt, trong đó có các tiêu chí tại Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT đạt mức tốt;
- Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên, tối thiểu 2/3 tiêu chí đạt từ mức khá trở lên, trong đó các tiêu chí tại Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT đạt mức khá trở lên;
- Đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt: Có tất cả các tiêu chí đạt từ mức đạt trở lên;
- Chưa đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Có tiêu chí được đánh giá chưa đạt (tiêu chí được đánh giá chưa đạt khi không đáp ứng yêu cầu mức đạt của tiêu chí đó).
- Phiếu tự đánh giá
- Phiếu tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp
- Phiếu tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên
- Biểu mẫu 1 phiếu tự đánh giá của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
- Giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
- Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
- Phiếu tự đánh giá của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
- Giáo viên
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];