Mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên trung cấp từ 14/4/2026 tại Thông tư 31 mới nhất quy định như thế nào?

Cao Nguyên Phát 203 lượt xem
17:37 | 16/05/2026
Bài viết tổng hợp quy định mới nhất về mã số chức danh nghề nghiệp, chế độ bổ nhiệm, xếp lương và tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giáo viên trung cấp từ 14/4/2026 theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT và Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT.
Nội dung chính
  1. Mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên trung cấp từ 14/4/2026 tại Thông tư 31 ra sao?
  2. Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung cấp như thế nào từ 14/4/2026 tại Thông tư 31?
  3. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng đối với giáo viên trung cấp theo quy định mới nhất hiện nay như thế nào?

Mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên trung cấp từ 14/4/2026 tại Thông tư 31 ra sao?

Mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên trung cấp hiện nay như sau:

- Giáo viên trung cấp hạng III - Mã số V.09.02.07;

- Giáo viên trung cấp hạng II - Mã số V.09.02.06;

- Giáo viên trung cấp hạng I - Mã số V.09.02.05.

Căn cứ pháp lý quy định tại khoản 7 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định về mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập hiện nay như sau:

Mã số chức danh nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
...
5. Chức danh giáo viên dự bị đại học
a) Hạng III - Mã số V.07.07.19;
b) Hạng II - Mã số V.07.07.18;
c) Hạng I - Mã số V.07.07.17.
6. Chức danh giáo viên sơ cấp
a) Hạng III - Mã số V.09.02.09;
b) Hạng II - Mã số V.09.02.10;
c) Hạng I - Mã số V.09.02.11.
7. Chức danh giáo viên trung cấp
a) Hạng III - Mã số V.09.02.07;
b) Hạng II - Mã số V.09.02.06;
c) Hạng I - Mã số V.09.02.05.
...

Mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên trung cấp từ 14/4/2026 tại Thông tư 31 mới nhất quy định như thế nào?

Mã số chức danh nghề nghiệp giáo viên trung cấp từ 14/4/2026 tại Thông tư 31 mới nhất quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung cấp như thế nào từ 14/4/2026 tại Thông tư 31?

Bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên trung cấp được thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, chi tiết như sau:

(1) Viên chức được bổ nhiệm chức danh giáo viên trung cấp quy định tại khoản 7 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Giáo viên trung cấp hạng III - Mã số V.09.02.07, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89 đối với viên chức có trình độ cao đẳng; hoặc được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98 đối với viên chức có trình độ đại học trở lên;

- Giáo viên trung cấp hạng II - Mã số V.09.02.06, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

- Giáo viên trung cấp hạng I - Mã số: V.09.02.05, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.2 từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55.

(2) Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT như sau:

- Bổ nhiệm giáo viên trung cấp hạng III - Mã số V.09.02.07 đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp thực hành (hạng III) - Mã số V.09.02.08 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89; hoặc giáo viên giáo dục nghề nghiệp lý thuyết (hạng III) - Mã số V.09.02.07 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Bổ nhiệm giáo viên trung cấp hạng II - Mã số V.09.02.06 đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp chính (hạng II) - Mã số V.09.02.06 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

- Bổ nhiệm giáo viên trung cấp hạng I - Mã số V.09.02.05 đối với giáo viên giáo dục nghề nghiệp cao cấp (hạng I) - Mã số V.09.02.05 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.2 từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55.

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng đối với giáo viên trung cấp theo quy định mới nhất hiện nay như thế nào?

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng đối với giáo viên trung cấp được hướng dẫn chi tiết theo quy định tại Điều 11 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT cụ thể bao gồm:

(1) Đối với giáo viên trung cấp hạng III:

- Giáo viên dạy lý thuyết có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, trừ trường hợp giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp;

- Giáo viên dạy thực hành có bằng cao đẳng hoặc văn bằng quy định tại Điều 5 Thông tư 24/2026/TT-BGDĐT hoặc năng lực thực hành nghề để dạy thực hành trình độ trung cấp phù hợp với ngành, nghề giảng dạy, trừ trường hợp giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp. Việc đánh giá, công nhận năng lực thực hành nghề thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP.

(2) Đối với giáo viên trung cấp hạng II:

- Giáo viên dạy lý thuyết có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với ngành, nghề giảng dạy;

- Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành phải đáp ứng đồng thời quy định đối với giáo viên trung cấp hạng III dạy thực hành và lý thuyết nêu ở mục trên.

(3) Đối với giáo viên trung cấp hạng I:

- Giáo viên dạy lý thuyết có bằng tiến sĩ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy;

- Giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành phải đáp ứng đồng thời quy định đối với giáo viên trung cấp hạng II dạy lý thuyết và giáo viên trung cấp hạng III dạy thực hành.

(4) Giáo viên trung cấp hạng III, hạng II và hạng I phải có năng lực sư phạm dạy trình độ trung cấp (đối với giáo viên không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên); có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung cấp. Việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

XEM THÊM

>>> Mã số chức danh giáo viên trung học phổ thông tại Thông tư 31 là gì? Bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương ra sao?

>>> Chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học từ 14/4/2026 có mã số chức danh gì? Bổ nhiệm và xếp lương giáo viên tiểu học ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất