Chữ ký số sử dụng trong các cơ quan đảng là gì? Dịch vụ chứng thực chữ ký số trong các cơ quan đảng được cung cấp bởi ai?

Nguyễn Anh Hương Thảo 4,509 lượt xem
11:31 | 24/02/2024
Các cơ quan đảng trong việc sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số có trách nhiệm như thế nào? Dịch vụ chứng thực chữ ký số trong các cơ quan đảng được cung cấp bởi ai? Bên cạnh đó, về việc sử dụng chữ ký số đối với văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan đảng như thế nào? Câu hỏi đến từ anh G.H ở Long An.
Nội dung chính
  1. Chữ ký số sử dụng trong các cơ quan đảng là gì?
  2. Dịch vụ chứng thực chữ ký số trong các cơ quan đảng được cung cấp bởi ai?
  3. Các cơ quan đảng trong việc sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số có trách nhiệm như thế nào?
  4. Về việc sử dụng chữ ký số đối với văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan đảng như thế nào?
  5. Giá trị pháp lý của chữ ký số đối với văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan đảng quy định như thế nào?

Chữ ký số sử dụng trong các cơ quan đảng là gì?

Về chữ ký số trong các cơ quan đảng được giải thích theo Điều 7 Quyết định 269-QĐ/TW năm 2014 quy định như sau:

Chữ ký số sử dụng trong các cơ quan đảng là loại chữ ký điện tử an toàn, đáp ứng các điều kiện theo quy định của Đảng và Nhà nước và do Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng, Ban Cơ yếu Chính phủ cấp.

Dịch vụ chứng thực chữ ký số trong các cơ quan đảng được cung cấp bởi ai?

Về tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số trong các cơ quan đảng theo Điều 8 Quyết định 269-QĐ/TW năm 2014 quy định như sau:

- Dịch vụ chứng thực chữ ký số trong các cơ quan đảng được cung cấp bởi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng, Ban Cơ yếu Chính phủ.

- Văn phòng Trung ương Đảng chủ trì bảo đảm kỹ thuật thiết lập, quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống chứng thực chữ ký số do Ban Cơ yếu Chính phủ phát triển trên mạng thông tin diện rộng của Đảng.

Dịch vụ chứng thực chữ ký số trong các cơ quan đảng

Dịch vụ chứng thực chữ ký số trong các cơ quan đảng (Hình từ Internet)

Các cơ quan đảng trong việc sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số có trách nhiệm như thế nào?

Trách nhiệm của các cơ quan đảng trong việc sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số theo Điều 9 Quyết định 269-QĐ/TW năm 2014 quy định cụ thể:

- Thực hiện trách nhiệm của "người quản lý thuê bao" đối với việc đăng ký, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số theo quy định.

- Phối hợp bảo đảm kỹ thuật quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống chứng thực chữ ký số do Ban Cơ yếu Chính phủ phát triển trên mạng máy tính nội bộ của cơ quan mình.

Về việc sử dụng chữ ký số đối với văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan đảng như thế nào?

Về việc sử dụng chữ ký số đối với văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan đảng theo Điều 11 Quyết định 269-QĐ/TW năm 2014 quy định như sau:

- Thể thức văn bản điện tử được thực hiện theo quy định của Văn phòng Trung ương Đảng.

- Văn bản điện tử khi được phát hành và giao dịch phải có đủ chữ ký số của cá nhân hoặc tổ chức có trách nhiệm ký văn bản điện tử theo quy định.

- Đối với văn bản điện tử cần ký số và có giá trị như văn bản giấy được ký tay và không cần đóng dấu thì văn bản đó được xem là đáp ứng nếu được ký bởi chữ ký số của cá nhân.

- Đối với văn bản điện tử cần ký số và có giá trị như văn bản giấy được ký tay và đóng dấu thì văn bản đó được xem là đáp ứng nếu được ký bởi chữ ký số của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.

- Trong trường hợp văn bản điện tử chỉ có chữ ký số của người có thẩm quyền thì hệ thống thông tin quản lý văn bản điện tử phải có khả năng nhận biết và xác thực việc đã xử lý của người có trách nhiệm theo quy định của pháp luật trong quá trình xử lý văn bản điện tử đến người ký cuối cùng.

Giá trị pháp lý của chữ ký số đối với văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan đảng quy định như thế nào?

Giá trị pháp lý của chữ ký số đối với văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan đảng theo Điều 10 Quyết định 269-QĐ/TW năm 2014 quy định như sau:

- Trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu đó đối với một văn bản điện tử được xem là đáp ứng nếu văn bản điện tử đó được ký bằng chữ ký số.

- Chữ ký số của người có thẩm quyền được sử dụng để ký các văn bản điện tử mà người đó cần ký theo quy định của pháp luật.

- Trong trường hợp văn bản cần được đóng dấu của cơ quan theo quy định của pháp luật thì yêu cầu đó được xem là đáp ứng nếu văn bản điện tử được ký bởi chữ ký số của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.

Bên cạnh đó điều kiện văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan đảng muốn chuyển sang văn bản giấy theo Điều 13 Quyết định 269-QĐ/TW năm 2014 quy định như sau:

Văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ quan đảng muốn chuyển sang văn bản giấy phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Phản ánh toàn vẹn nội dung của văn bản điện tử.

- Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi từ văn bản điện tử sang văn bản giấy.

- Có chữ ký, họ và tên của người thực hiện có thẩm quyền chuyển từ văn bản điện tử sang văn bản giấy theo quy định.

Lưu ý:

- Đối với văn bản điện tử được số hóa từ văn bản giấy được ký tay và đóng dấu thì văn bản đó được xem là có giá trị như văn bản giấy nếu được ký bởi chữ ký số của cơ quan.

- Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn xác định danh mục văn bản điện tử cần chuyển sang văn bản giấy và giá trị pháp lý của văn bản điện tử khi chuyển sang văn bản giấy.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hệ thống văn bản Số hóa văn bằng chứng chỉ của Bộ giáo dục và Đào tạo 2026 ra sao? Kế hoạch số hóa văn bằng, chứng chỉ?

Năm 2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai số hóa dữ liệu văn bằng, chứng chỉ đã cấp theo Kế hoạch 2355/KH-BGDĐT và các văn bản hướng dẫn liên quan. Vậy hệ thống văn bản số hóa văn bằng, chứng chỉ năm 2026 gồm những văn bản nào? Tiến độ số hóa, quy trình cập nhật dữ liệu và trách nhiệm của Sở GDĐT, cơ sở giáo dục ra sao?