Chủ hộ kinh doanh có phải đóng kinh phí công đoàn không? Mức đóng kinh phí công đoàn bao nhiêu?
>> Các trường hợp được miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo Luật Công đoàn 2024?
Chủ hộ kinh doanh chỉ phải đóng kinh phí công đoàn nếu có sử dụng người lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Luật Công đoàn 2024.
Cụ thể tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định về tài chính công đoàn như sau:
Tài chính công đoàn
1. Nguồn tài chính công đoàn bao gồm:
a) Đoàn phí công đoàn do đoàn viên công đoàn đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam;
b) Kinh phí công đoàn doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động;
c) Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
d) Nguồn thu khác từ hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động kinh tế của Công đoàn; từ đề án, dự án do Nhà nước giao; từ viện trợ, tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
2. Chính phủ quy định phương thức, thời hạn và nguồn đóng kinh phí công đoàn; trường hợp không đóng hoặc chậm đóng kinh phí công đoàn; đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều này nội dung ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
=> Như vậy, chủ hộ kinh doanh chỉ phải đóng kinh phí công đoàn 2026 nếu có sử dụng người lao động thuộc diện có tham gia BHXH bắt buộc theo quy định.
Nếu hộ kinh doanh không thuê lao động (chỉ có một mình chủ hộ) hoặc chỉ sử dụng lao động thời vụ, lao động gia đình không thuộc diện đóng BHXH bắt buộc thì không phải đóng kinh phí công đoàn.
Mức đóng kinh phí công đoàn 2026 là 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cho người lao động.
Lưu ý: Dù hộ kinh doanh có thành lập tổ chức công đoàn cơ sở hay không, nếu thuộc diện có sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc thì vẫn phải trích nộp kinh phí công đoàn.
>> Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp hơn bao nhiêu thì bị xem là trốn đóng BHXH?

Chủ hộ kinh doanh có phải đóng kinh phí công đoàn không? Mức đóng kinh phí công đoàn bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Không đóng kinh phí công đoàn là hành vi bị nghiêm cấm đúng không?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 10 Luật Công đoàn 2024 quy định như sau:
Các hành vi bị nghiêm cấm
...
3. Sử dụng biện pháp kinh tế, đe dọa tinh thần hoặc biện pháp khác gây bất lợi đối với tổ chức Công đoàn, can thiệp, thao túng quá trình thành lập, hoạt động của Công đoàn, làm suy yếu hoặc vô hiệu hóa việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm của Công đoàn.
4. Không bảo đảm các điều kiện hoạt động công đoàn và cán bộ công đoàn theo quy định của pháp luật.
5. Không đóng kinh phí công đoàn; chậm đóng kinh phí công đoàn; đóng kinh phí công đoàn không đúng mức quy định; đóng kinh phí công đoàn không đủ số người thuộc đối tượng phải đóng; quản lý, sử dụng kinh phí công đoàn không đúng quy định.
6. Nhận viện trợ, tài trợ, tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật trái quy định của pháp luật.
7. Lợi dụng quyền công đoàn để vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân.
8. Thông tin không đúng sự thật, kích động, xuyên tạc, phỉ báng về tổ chức và hoạt động công đoàn.
Như vậy, không đóng kinh phí công đoàn là hành vi bị nghiêm cấm theo quy định pháp luật.
Số tiền truy thu truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh được tính như thế nào?
Căn cứ theo điểm m khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
...
m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
Căn cứ theo điểm c khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Các trường hợp truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:
...
c) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đóng sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Số tiền truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính như sau:
...
b) Đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, số tiền truy thu là số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội và số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc phải đóng và số ngày đóng sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội.
Như vậy, số tiền truy thu đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh bao gồm cụ thể như sau:
- Số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
- Số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc phải đóng và số ngày đóng sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];