Hướng dẫn Mức đóng và thời hạn đóng BHXH bắt buộc cho chủ hộ kinh doanh 2026? Chủ hộ kinh doanh đóng BHXH ở đâu?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 1,536 lượt xem
08:43 | 10/04/2026
Hướng dẫn Mức đóng và thời hạn đóng BHXH bắt buộc cho chủ hộ kinh doanh 2026? Chủ hộ kinh doanh đóng BHXH ở đâu? Cách tính mức đóng BHXH bắt buộc cho hộ kinh doanh chi tiết? Chủ hộ kinh doanh bị truy thu BHXH bắt buộc trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn Mức đóng và thời hạn đóng BHXH bắt buộc cho chủ hộ kinh doanh 2026? Chủ hộ kinh doanh đóng BHXH ở đâu?
  2. Cách tính mức đóng BHXH bắt buộc cho hộ kinh doanh chi tiết?
  3. Chủ hộ kinh doanh bị truy thu BHXH bắt buộc trong trường hợp nào?

Hướng dẫn Mức đóng và thời hạn đóng BHXH bắt buộc cho chủ hộ kinh doanh 2026? Chủ hộ kinh doanh đóng BHXH ở đâu?

Căn cứ theo điểm m khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
...
m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

Căn cứ theo khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
...
4. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau:
a) Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;
b) Đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đóng qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.

Như vậy, mức đóng BHXH bắt buộc hằng tháng của hộ kinh doanh bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất;

- Hộ kinh doanh đóng BHXH bắt buộc trực tiếp cho cơ quan BHXH hoặc đóng qua hộ kinh doanh tham gia quản lý theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần;

- Thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.

Hướng dẫn Mức đóng và thời hạn đóng BHXH bắt buộc cho chủ hộ kinh doanh 2026? Chủ hộ kinh doanh đóng BHXH ở đâu?

Hướng dẫn Mức đóng và thời hạn đóng BHXH bắt buộc cho chủ hộ kinh doanh 2026? Chủ hộ kinh doanh đóng BHXH ở đâu? (Hình từ Internet)

Cách tính mức đóng BHXH bắt buộc cho hộ kinh doanh chi tiết?

Theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, chủ hộ kinh doanh đóng BHXH bắt buộc với mức 25% trên mức tiền lương tháng do chủ hộ chọn làm căn cứ đóng, nhưng không thấp hơn mức tham chiếu (hiện bằng mức lương cơ sở) và không cao hơn 20 lần mức tham chiếu.

- Tỷ lệ 25% gồm:

+ 22% đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất;

+ 3% vào quỹ ốm đau, thai sản;

Hiện nay, mức lương cơ sở áp dụng từ ngày 01/7/2024 đến nay là 2.340.000 đồng/tháng (Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)

Theo mức tham chiếu hiện hành, mức đóng của chủ hộ kinh doanh hiện nay như sau:

Mức đóng thấp nhất (mức tham chiếu):

25% × 2.340.000 = 585.000 đồng/tháng

Mức đóng cao nhất (20 lần mức tham chiếu):

25% × 20 × 2.340.000 = 11.700.000 đồng/tháng

Chủ hộ kinh doanh bị truy thu BHXH bắt buộc trong trường hợp nào?

Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định 158/2025/NĐ-CP có quy định về trường hợp bị truy thu bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

Truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Các trường hợp truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:
a) Được điều chỉnh tăng tiền lương làm tăng tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mà thời gian thực hiện hồi tố trở về trước;
b) Trường hợp người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thực hiện truy đóng sau khi về nước;
c) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội đóng sau thời hạn đóng bảo hiểm xã hội chậm nhất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 33 của Luật Bảo hiểm xã hội.
...

Theo đó, truy thu bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đóng sau thời hạn chậm nhất đóng bảo hiểm xã hội tại điểm b khoản 4 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động
...
4. Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng của đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này được quy định như sau:
...
b) Đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc đóng qua hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia quản lý theo phương thức đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng.

Như vậy, chủ hộ kinh doanh là đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đóng bảo hiểm sau thời hạn chậm nhất nêu trên thì bị truy thu bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định pháp luật.

Trên đây là "Hướng dẫn Mức đóng và thời hạn đóng BHXH bắt buộc cho chủ hộ kinh doanh 2026? Chủ hộ kinh doanh đóng BHXH ở đâu?"

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thông tư 67/2026/TT-BCT sửa đổi Thông tư 19/2026/TT-BCT về Quỹ bình ổn giá xăng dầu có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2026/TT-BCT quy định về tạm ứng cho Quỹ bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách Nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách Nhà nước được Bộ Tài chính nêu rõ tại Thông tư 67/2026/TT-BCT cụ thể như sau: