Chồng có được giành quyền nuôi con khi vợ nợ nần, không có thời gian chăm sóc con cái hay không?

Phạm Thị Xuân Hương 1,540 lượt xem
09:57 | 18/11/2023
Anh tôi và chị dâu kết hôn được 5 năm, cả hai có một con gái 3 tuổi. Một năm trở lại đây chị dâu tôi có chơi huê, hụi dẫn đến nợ nần chồng chất và bỏ bê chăm sóc con cái. Cả hai xảy ra mâu thuẫn và muốn nộp đơn ly hôn nhưng không thỏa thuận được ai trực tiếp nuôi con. Vậy cho hỏi nếu ly hôn thì anh tôi có được giành quyền nuôi con hay không? câu hỏi của chị M (Huế).
Nội dung chính
  1. Chồng có được giành quyền nuôi con khi vợ nợ nần, không có thời gian chăm sóc con cái hay không?
  2. Vợ không giành được quyền nuôi con có phải cấp dưỡng cho con không?
  3. Với các khoản nợ của người vợ thì chồng có trách nhiệm trả không?

Chồng có được giành quyền nuôi con khi vợ nợ nần, không có thời gian chăm sóc con cái hay không?

Theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Theo đó, việc xác định ai có quyền nuôi con được chia làm hai trường hợp:

Trường hợp 01: Nếu vợ, chồng thỏa thuận được ai là người trực tiếp nuôi con cũng như quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con thì sẽ theo thỏa thuận của vợ, chồng.

Trường hợp 02: Cả hai bên không thỏa thuận được ai có quyền trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Trường hợp con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Đối chiếu với thông tin bạn cung cấp, vợ chồng anh trai bạn không thỏa thuận được ai là người trực tiếp nuôi con, do đó Tòa án sẽ đứng ra để phân định ai được quyền nuôi con dựa trên các tiêu chí sau:

(1) Có đủ điều kiện về vật chất và tinh thần để chăm sóc, nuôi dưỡng con.

(2) Có nguyện vọng nuôi con.

(3) Bên còn lại không có đủ điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng con.

Trong trường hợp này, nếu anh bạn chứng minh được chị dâu bạn không có đủ điều kiện về kinh tế lẫn thời gian để chăm sóc cho con tốt bằng anh thì Tòa án có thể căn cứ vào đó để tuyên anh bạn được quyền nuôi con.

Chồng có được giành quyền nuôi con khi vợ nợ nần, không có thời gian chăm sóc con cái hay không?

Chồng có được giành quyền nuôi con khi vợ nợ nần, không có thời gian chăm sóc con cái hay không? (hình từ internet)

Vợ không giành được quyền nuôi con có phải cấp dưỡng cho con không?

Căn cứ Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:

Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn
1. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Như vậy, trường hợp người vợ không giành được quyền nuôi con trực tiếp thì vẫn có trách nhiệm cấp dưỡng cho con.

Với các khoản nợ của người vợ thì chồng có trách nhiệm trả không?

Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Tài sản chung của vợ chồng
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Theo quy định này, các khoản vay của vợ trong thời kỳ hôn nhân thì chồng cũng có trách nhiệm liên đới, trừ trường hợp các khoản vay này không dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn cách điền mẫu đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích mới nhất? Điều đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích như thế nào?

Để yêu cầu tuyên bố một người mất tích, thì người có quyền, lợi ích liên quan cần nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền để được giải quyết. Sau đây là hướng dẫn cách điền mẫu đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau: