Chở trẻ em dưới 10 tuổi ngồi ở ghế phụ xe ô tô bị phạt 1.000.000 đồng đúng không? Chở trẻ em ngồi ở ghế phụ xe ô tô có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?

14:03 | 04/12/2025
Quy định về chở trẻ em dưới 10 tuổi ngồi ở ghế phụ xe như thế nào? Chở trẻ em dưới 10 tuổi ngồi ở ghế phụ xe ô tô bị phạt bao nhiêu? Chở trẻ em ngồi ở ghế phụ xe ô tô có bị trừ điểm giấy phép lái xe không? Chở trẻ em dưới 10 tuổi trên xe ô tô cần thực hiện quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chở trẻ em dưới 10 tuổi ngồi ở ghế phụ xe ô tô bị phạt bao nhiêu?
  2. Chở trẻ em ngồi ở ghế phụ xe ô tô có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?
  3. Chở trẻ em dưới 10 tuổi trên xe ô tô cần thực hiện quy định như thế nào?

Chở trẻ em dưới 10 tuổi ngồi ở ghế phụ xe ô tô bị phạt bao nhiêu?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP đã đưa ra quy định xử phạt hành chính như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
....
l) Chở người trên xe ô tô không thắt dây đai an toàn (tại vị trí có trang bị dây đai an toàn) khi xe đang chạy;
m) Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế) hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định;
n) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần;
o) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;
...

Như vậy, người nào thực hiện hành vi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế) hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định thì sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Chở trẻ em ngồi ở ghế phụ xe ô tô có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?

Tại khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định về những trường hợp sau sẽ bị trừ điểm trên giấy phép lái xe:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
16. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị trừ điểm giấy phép lái xe như sau:
a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h, điểm i khoản 3; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm g khoản 4; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm i, điểm k, điểm n, điểm o khoản 5 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 02 điểm;
b) Thực hiện hành vi quy định tại điểm h khoản 5; khoản 6; điểm b khoản 7; điểm b, điểm c, điểm d khoản 9 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 04 điểm;
c) Thực hiện hành vi quy định tại điểm p khoản 5; điểm a, điểm c khoản 7; khoản 8 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 06 điểm;
d) Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 9, khoản 10, điểm đ khoản 11 Điều này bị trừ điểm giấy phép lái xe 10 điểm.
...

Như vậy, trong trường hợp chở trẻ em ngồi ở ghế phụ xe ô tô vi phạm vào điểm m khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP thì sẽ không thuộc vào các trường hợp bị trừ điểm giấy phép lái xe.

Chở trẻ em dưới 10 tuổi ngồi ở ghế phụ xe ô tô bị đến 1 triệu đồng? Chở trẻ em ngồi ở ghế phụ xe ô tô có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?

Chở trẻ em dưới 10 tuổi ngồi ở ghế phụ xe ô tô bị đến 1 triệu đồng? Chở trẻ em ngồi ở ghế phụ xe ô tô có bị trừ điểm giấy phép lái xe không? (Hình từ Internet)

Chở trẻ em dưới 10 tuổi trên xe ô tô cần thực hiện quy định như thế nào?

Tại Điều 10 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 đã đưa ra quy tắc chung khi tham gia giao thông nhằm đảm bảo an toàn cho người tham giao thông đường bộ, như sau:

Quy tắc chung
1. Người tham gia giao thông đường bộ phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định, chấp hành báo hiệu đường bộ và các quy tắc giao thông đường bộ khác.
2. Người lái xe và người được chở trên xe ô tô phải thắt dây đai an toàn tại những chỗ có trang bị dây đai an toàn khi tham gia giao thông đường bộ.
3. Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.

Căn cứ quy định trên thì khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em. Hành vi chở trẻ em ngồi ở ghế phụ xe ô tô được coi là hành vi vi phạm pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Huyền Trang Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất