Chi tiết Đối tượng lập Bảng kê hàng tồn kho 01/BK-HTK theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP? Có phải lưu giữ Mẫu Bảng kê 01/BK-HTK hay không?

Phan Thanh Thảo 1,997 lượt xem
08:27 | 10/04/2026
Chi tiết Đối tượng lập Bảng kê hàng tồn kho 01/BK-HTK theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP? Có phải lưu giữ Mẫu Bảng kê 01/BK-HTK hay không? Tải về Mẫu Bảng kê hàng tồn kho 01/BK-HTK file word, file excel? Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh?
Nội dung chính
  1. Chi tiết Đối tượng lập Bảng kê hàng tồn kho 01/BK-HTK theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP? Có phải lưu giữ Mẫu Bảng kê 01/BK-HTK hay không?
  2. Tải về Mẫu Bảng kê hàng tồn kho 01/BK-HTK file word, file excel?
  3. Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh?

Chi tiết Đối tượng lập Bảng kê hàng tồn kho 01/BK-HTK theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP? Có phải lưu giữ Mẫu Bảng kê 01/BK-HTK hay không?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều khoản chuyển tiếp
...
4. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong năm 2025 nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai, có mức doanh thu từ 03 tỷ đồng trở lên hoặc từ năm 2026 lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện xác định, ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025 để làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, lưu giữ tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và gửi 01 bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng phương thức điện tử cùng hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo quý hoặc chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo tháng. Cơ quan thuế tiếp nhận thông tin để phục vụ công tác quản lý thuế. Việc tiếp nhận bảng kê của cơ quan thuế không có giá trị pháp lý trong việc xác nhận hoặc hợp thức hóa nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác và đầy đủ của thông tin tại Bảng kê, trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật thì xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.

Đồng thời, theo khoản 3 Điều 8 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định như sau:

Điều khoản chuyển tiếp
...
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập và gửi Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/BK-HTK ban hành kèm theo Thông tư này.

Như vậy:

A. Chi tiết Đối tượng lập Bảng kê hàng tồn kho 01/BK-HTK theo khoản 4 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP như sau:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong năm 2025 nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai, có mức doanh thu từ 03 tỷ đồng trở lên

(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ năm 2026 lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất

B. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đồng thời lưu giữ tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và gửi 01 bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Lưu ý: Thời hạn nộp bảng kê hàng tồn kho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2026 cụ thể như sau:

- Đối với trường hợp khai thuế theo quý: gửi cùng hồ sơ khai thuế quý I năm 2026. Tức là ngày 30/04/2026, tuy nhiên vì trùng lịch nghỉ lễ nên chậm nhất là ngày 04/5/2026 (Thứ hai)

- Đối với trường hợp khai thuế theo tháng: chậm nhất là ngày 20/04/2026 (Thứ hai)

>> Mẫu Biên bản kiểm kê hàng tồn kho hộ kinh doanh 2026

Chi tiết Đối tượng lập Bảng kê hàng tồn kho 01/BK-HTK theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP? Có phải lưu giữ Mẫu Bảng kê 01/BK-HTK hay không?

Chi tiết Đối tượng lập Bảng kê hàng tồn kho 01/BK-HTK theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP? Có phải lưu giữ Mẫu Bảng kê 01/BK-HTK hay không? (Hình từ Internet)

Tải về Mẫu Bảng kê hàng tồn kho 01/BK-HTK file word, file excel?

Mẫu Bảng kê hàng tồn kho máy móc thiết bị của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh là Mẫu số 01/BK-HTK quy định trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Dưới đây là Mẫu Bảng kê hàng tồn kho máy móc thiết bị của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh - Mẫu số 01/BK-HTK:

A. FILE WORD

>>> Tải về Mẫu Bảng kê hàng tồn kho 01/BK-HTK file word

B. FILE EXCEL

File Excel Bảng kê hàng tồn kho Hộ kinh doanh năm 2026?

Tải về Mẫu Bảng kê hàng tồn kho 01/BK-HTK file Excel

Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh?

Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh được quy định tại Điều 3 Thông tư 152/2025/TT-BTC, thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Ngoài ra, một số quy định khác về sề sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán như sau:

(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.

(2) Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư 152/2025/TT-BTС, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

(3) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất