Chi tiết Đối tượng hưu trí xã hội theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP? Mức trợ cấp hưu trí xã hội từ ngày 01 tháng 7 năm 2025?

Phan Thanh Thảo 69,271 lượt xem
22:12 | 28/12/2025
Chi tiết Đối tượng hưu trí xã hội theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP? Mức trợ cấp hưu trí xã hội từ ngày 01 tháng 7 năm 2025? Tải về Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Chi tiết Đối tượng hưu trí xã hội theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP?
  2. Mức trợ cấp hưu trí xã hội từ ngày 01 tháng 7 năm 2025?
  3. Tải về Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP?

Chi tiết Đối tượng hưu trí xã hội theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP?

NÓNG: Lương cơ bản sau 2026 trong bảng lương mới cán bộ, công chức, viên chức

NÓNG: Chính thức tiền lương năm 2026 của giáo viên được xếp cao nhất

Mới nhất: Bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa mới; Bầu Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Ban Bí thư khóa mới

NÓNG: Sắp xếp Trạm Y tế xã mới nhất từ 1/1/2026: Hướng dẫn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh giải quyết dịch vụ khi tổ chức CQĐP 02 cấp

Mới nhất: Nhận thưởng Tết 2026 theo Nghị định 73 từ 7 đến hơn 11 triệu đồng cho cán bộ, công chức, viên chức

Chi tiết Đối tượng hưu trí xã hội theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP được quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, cụ thể:

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể như sau:

(1) Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:

1.1 Từ đủ 75 tuổi trở lên;

1.2 Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí quy định tại Nghị định 176/2025/NĐ-CP;

1.3 Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

(2) Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại 1.2 và 1.3.

Mức trợ cấp hưu trí xã hội từ ngày 01 tháng 7 năm 2025?

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP thì Mức trợ cấp hưu trí xã hội như sau:

(1) Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 500.000 đồng/tháng.

Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.

(2) Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Chi tiết Đối tượng hưu trí xã hội theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP? Mức trợ cấp hưu trí xã hội từ ngày 01 tháng 7 năm 2025?

Chi tiết Đối tượng hưu trí xã hội theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP? Mức trợ cấp hưu trí xã hội từ ngày 01 tháng 7 năm 2025? (Hình từ Internet)

Tải về Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP?

Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội được quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP:

Mẫu số 01

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP HƯU TRÍ XÃ HỘI

Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, đặc khu) ……….

Sau khi tìm hiểu quy định về trợ cấp hưu trí xã hội, tôi đề nghị:

□ Đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

□ Đề nghị nhận trợ cấp hưu trí xã hội tại nơi cư trú mới

□ Đề nghị thay đổi thông tin người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

I. Thông tin người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội

1. Họ, chữ đệm, tên (Viết chữ in hoa): ..........................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh: ……………. Giới tính: ………………….Dân tộc:

3. Thẻ Căn cước hoặc số định danh cá nhân

4. Nơi cư trú:

5. Địa chỉ liên lạc:

6. Số điện thoại:

7. Chế độ, chính sách đang hưởng (nếu có):

□ Lương hưu (Mức ………. đồng/tháng. Hưởng từ tháng ………/…………..)

□ Trợ cấp Bảo hiểm xã hội (Mức ………. đồng/tháng. Hưởng từ tháng ………/…………..)

□ Trợ cấp xã hội (Mức ………. đồng/tháng. Hưởng từ tháng ………/…………..)

□ Trợ cấp ưu đãi Người có công với cách mạng (Mức ………. đồng/tháng. Hưởng từ tháng ………/…………..)

□ Trợ cấp, phụ cấp khác (Mức ………. đồng/tháng. Hưởng từ tháng ………/…………..)

8. Tình trạng hộ

□ Hộ nghèo □ Hộ cận nghèo □ Không thuộc hộ nghèo, cận nghèo

9. Nơi đề nghị nhận trợ cấp hưu trí xã hội: ....................................................................

10. Tài khoản ngân hàng

- Tên tài khoản:

- Số tài khoản: ………………………… Ngân hàng:

11. Thay đổi thông tin nơi cư trú, thay đổi thông tin của người đang hưởng trợ cấp hưu trí:

- Nơi cư trú mới (Ghi cụ thể):

- Thay đổi thông tin (Ghi cụ thể):

II. Thông tin người giám hộ, người được ủy quyền (nếu có)

1. Họ, chữ đệm, tên:

2. Ngày, tháng, năm sinh:

3. Thẻ Căn cước hoặc số định danh cá nhân:

4. Địa chỉ liên hệ:

5. Số điện thoại:

6. Quan hệ với người đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội:

Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật, nếu có điều gì khai không đúng, tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.


...., ngày.... tháng.... năm ...

NGƯỜI TIẾP NHẬN

(Ký, ghi rõ họ tên)

.... , ngày.... tháng.... năm ...

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ (1)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1) Nếu văn bản gửi điện tử thì người đề nghị không cần ký.

TẢI VỀ Mẫu Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 176/2025/NĐ-CP thì trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội hiện nay được quy định như sau:

(1) Người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP gửi trực tiếp hoặc qua tổ chức bưu chính hoặc trên môi trường mạng đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố nơi cư trú (sau đây gọi chung là cấp xã);

(2) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hoá thông tin liên quan của người đề nghị trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho người đề nghị theo quy định pháp luật. Thời gian hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng tính từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định;

Trường hợp người đề nghị không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.

Lưu ý:

- Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội thay đổi nơi cư trú đề nghị được nhận chế độ trợ cấp hưu trí xã hội ở nơi cư trú mới (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả trợ cấp hưu trí xã hội tại địa bàn và có văn bản gửi kèm theo giấy tờ có liên quan của người đề nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới của người đề nghị.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú mới căn cứ giấy tờ liên quan của người đề nghị, xem xét quyết định tiếp tục trợ cấp hưu trí xã hội và thực hiện chi trả trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng thôi chi trả tại nơi cư trú cũ.

- Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội bị chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 2 Nghị định 176/2025/NĐ-CP, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Thời gian thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội từ tháng sau liền kề tháng đối tượng chết hoặc không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào nghỉ hưu trước tuổi nhưng không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng? Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động?

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng, tuy nhiên vẫn có trường hợp bị suy giảm khả năng lao động không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Sau đây là quy định về trường hợp này.

Bài viết mới nhất