Chế độ báo cáo thống kê năm 2026 gồm những gì? Chế độ báo cáo thống kê các cấp năm 2026 quy định chi tiết ra sao?

Cao Nguyên Phát 1,376 lượt xem
09:15 | 25/03/2026
Chế độ báo cáo thống kê năm 2026 gồm những chế độ gì? Chế độ báo cáo thống kê các cấp năm 2026 quy định chi tiết ra sao? Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chế độ báo cáo thống kê năm 2026 gồm những chế độ gì?
  2. Chế độ báo cáo thống kê các cấp năm 2026 quy định chi tiết ra sao?
  3. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê được quy định như thế nào?

Chế độ báo cáo thống kê năm 2026 gồm những chế độ gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Thống kê 2015 được bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Luật Thống kê sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 có quy định về các chế độ báo cáo thống kê năm 2026 bao gồm những chế độ sau:

- Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.

- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.

- Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, xã.

Chế độ báo cáo thống kê năm 2026 gồm những gì? Chế độ báo cáo thống kê các cấp năm 2026 quy định chi tiết ra sao?

Chế độ báo cáo thống kê năm 2026 gồm những gì? Chế độ báo cáo thống kê các cấp năm 2026 quy định chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Chế độ báo cáo thống kê các cấp năm 2026 quy định chi tiết ra sao?

Các chế độ báo cáo thống kê các cấp năm 2026 được quy định chi tiết như sau:

Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia được quy định tại Điều 41 Luật Thống kê 2015 cụ thể như sau:

- Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia được thực hiện để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

- Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia gồm:

+ Bộ, ngành; cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

+ Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành được quy định tại Điều 43 Luật Thống kê 2015 sửa đổi bởi khoản 20 và điểm b khoản 30 Điều 1 Luật Thống kê sửa đổi 2025 và cụ thể như sau:

- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành được thực hiện để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, hệ thống chỉ tiêu thống kê bộ, ngành, hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã và tổng hợp các thông tin thống kê khác phục vụ yêu cầu quản lý ngành, lĩnh vực.

- Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành gồm:

+ Bộ, ngành và các cơ quan có liên quan; tổ chức, đơn vị thuộc bộ, ngành; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực;

+ Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

- Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành được quy định như sau:

+ Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành;

+ Cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm xây dựng, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước ngành, lĩnh vực ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành áp dụng đối với lĩnh vực được phân công phụ trách.

Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, xã được quy định tại Điều 42a Luật Thống kê 2015 được bổ sung bởi khoản 21 Điều 1 Luật Thống kê sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và cụ thể như sau:

- Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã được thực hiện để thu thập thông tin thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp xã.

- Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã gồm:

+ Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã; Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực; cơ quan thống kê cấp tỉnh, cơ quan thống kê cơ sở; cơ quan thuế cấp tỉnh, thuế cơ sở; bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, bảo hiểm xã hội cấp cơ sở;

+ Cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.

- Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã.

Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 44 Luật Thống kê 2015 được sửa đổi bởi khoản 29 Điều 1 Luật Thống kê sửa đổi 20255 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 có quy định về quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê hiện nay như sau:

(1) Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê có các quyền sau đây:

- Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ trong thực hiện nhiệm vụ thu thập, tổng hợp thông tin;

- Được hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện chế độ báo cáo thống kê;

- Được cung cấp, sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính thuộc quyền quản lý của cơ quan nhà nước có liên quan để tổng hợp số liệu thống kê;

- Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm quy định về chế độ báo cáo thống kê.

(2) Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê có các nghĩa vụ sau đây:

- Thu thập, tổng hợp, lập và nộp báo cáo theo quy định của chế độ báo cáo thống kê và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin thống kê;

- Bảo đảm bí mật thông tin liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện chế độ báo cáo thống kê;

- Không được từ chối hoặc cản trở việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê;

- Chịu sự kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan nhận báo cáo.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội