Nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia từ 1/7/2026 theo Nghị định 139 cụ thể, chi tiết thế nào?
Ngày 07/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 139/2026/NĐ-CP quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia.
Nghị định 139/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.
Theo đó, tại Điều 3 Nghị định 139/2026/NĐ-CP quy định về Nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia từ 1/7/2026 như sau:
(1) Mục đích: Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia được thực hiện để thu thập thông tin thống kê của các chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
(2) Phạm vi thống kê:
Số liệu báo cáo trong hệ thống biểu mẫu thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, ngành về ngành, lĩnh vực được giao.
(3) Đối tượng áp dụng:
Đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Nghị định 139/2026/NĐ-CP.
(4) Đơn vị báo cáo:
Đơn vị báo cáo là bộ, ngành, cơ quan được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê.
(5) Đơn vị nhận báo cáo: Đơn vị nhận báo cáo là Bộ Tài chính (Cục Thống kê) được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu thống kê, dưới dòng đơn vị báo cáo.
(6) Ký hiệu biểu:
Ký hiệu biểu gồm phần số và phần chữ, được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo thống kê.
(7) Kỳ báo cáo:
- Kỳ báo cáo được ghi ở phần giữa trong từng biểu mẫu thống kê; dưới tên biểu báo cáo. Kỳ báo cáo được tính theo lịch dương và được quy định cụ thể tại từng biểu mẫu báo cáo thống kê.
- Kỳ báo cáo gồm kỳ tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm, đột xuất hoặc ký bảo cáo khác được ghi cụ thể ở biểu mẫu báo cáo.
(8) Thời hạn nhận báo cáo
Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu báo cáo. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn nhận báo cáo trùng ngày nghỉ cuối tuần thì thực hiện theo thời hạn quy định. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn nhận báo cáo trùng ngày nghỉ lễ thì thời hạn nhận báo cáo là ngày đi làm đầu tiên sau kỳ nghỉ lễ.
(9) Phương thức gửi báo cáo
- Báo cáo thống kê báo cáo giải trình số liệu tăng, giảm đột xuất (nếu có) được thực hiện bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo thời gian quy định trên từng biểu mẫu.
- Báo cáo thống kê phải được người có thẩm quyền trực tiếp ký trên văn bản giấy hoặc ký số trên văn bản điện tử, ghi rõ họ tên, chức vụ, ngày ký và đóng dấu (hoặc ký số) của cơ quan, đơn vị theo quy định pháp luật.
- Kết nối, chia sẻ dữ liệu thống kê từ cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của pháp luật.
(10) Biểu mẫu báo cáo và giải thích biểu mẫu báo cáo thống kê
- Danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê áp dụng đối với bộ, ngành quy định tại Phụ lục I Nghị định 139/2026/NĐ-CP.
- Biểu mẫu báo cáo thống kê và giải thích biểu mẫu báo cáo áp dụng đối với bộ, ngành quy định tại Phụ lục II Nghị định 139/2026/NĐ-CP.
*Trên đây là "Nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia từ 1/7/2026 theo Nghị định 139 cụ thể, chi tiết thế nào?"

Nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia từ 1/7/2026 theo Nghị định 139 cụ thể, chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Có mấy chế độ báo cáo thống kê?
Căn cứ Điều 40 Luật Thống kê 2015 được bổ sung bởi khoản 19 Điều 1 Luật Thống kê sửa đổi 2025 có quy định về chế độ báo cáo thống kê như sau:
Chế độ báo cáo thống kê
1. Chế độ báo cáo thống kê gồm:
a) Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;
b) Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
c) Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã.
2. Nội dung chế độ báo cáo thống kê gồm mục đích, phạm vi thống kê, đối tượng áp dụng, đơn vị báo cáo, đơn vị nhận báo cáo, ký hiệu biểu, kỳ báo cáo, thời hạn nhận báo cáo, phương thức gửi báo cáo và các biểu mẫu kèm theo giải thích biểu mẫu báo cáo thống kê cụ thể.
Theo đó, có 3 chế độ báo cáo thống kê, gồm:
- Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;
- Chế độ báo cáo thống kê cấp bộ, ngành.
- Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh, cấp xã.
Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê có nghĩa vụ gì?
Theo Điều 44 Luật thống kê 2015 có nội dung bãi bỏ bởi khoản 29 Điều 1 Luật Thống kê sửa đổi 2025 quy định như sau:
Quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê
1. Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê có các quyền sau đây:
a) Độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ trong thực hiện nhiệm vụ thu thập, tổng hợp thông tin;
b) Được hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện chế độ báo cáo thống kê;
c) Được cung cấp, sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu hành chính thuộc quyền quản lý của cơ quan nhà nước có liên quan để tổng hợp số liệu thống kê;
d) Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm quy định về chế độ báo cáo thống kê.
2. Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thu thập, tổng hợp, lập và nộp báo cáo theo quy định của chế độ báo cáo thống kê và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin thống kê;
b) Bảo đảm bí mật thông tin liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện chế độ báo cáo thống kê;
c) Không được từ chối hoặc cản trở việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê;
d) Chịu sự kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan nhận báo cáo;
Như vậy, Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê có các nghĩa vụ sau đây:
- Thu thập, tổng hợp, lập và nộp báo cáo theo quy định của chế độ báo cáo thống kê và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin thống kê;
- Bảo đảm bí mật thông tin liên quan đến cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện chế độ báo cáo thống kê;
- Không được từ chối hoặc cản trở việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê;
- Chịu sự kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan nhận báo cáo.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];