Hành vi không gửi báo cáo thống kê 2026 được xác định như thế nào theo Nghị định 95/2016/NĐ-CP? Ví dụ minh họa?
Theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định 95/2016/NĐ-CP về vi phạm quy định về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài chính gửi cơ quan thống kê nhà nước theo quy định của pháp luật:
Theo đó, Hành vi không báo cáo thống kê được quy định là sau 15 ngày đối với chế độ quy định đối với báo cáo thống kê tháng, sau 30 ngày đối với báo cáo thống kê quý, 6 tháng, sau 45 ngày đối với báo cáo thống kê năm mà chưa gửi báo cáo thống kê cho cơ quan thống kê có thẩm quyền.
Đồng thời, đối với hành vi không báo cáo thống kê thì có thể bị phạt tiền như sau:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân
- Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức
(Điều 4 Nghị định 95/2016/NĐ-CP, khoản 5 Điều 7 Nghị định 95/2016/NĐ-CP)
* Ví dụ minh họa đối với báo cáo thống kê năm 2026
Ngày 05/3/2026, Ban chỉ đạo tổng điều tra kinh tế 2026 Thành phố Hồ Chí Minh đã có Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026 về hướng dẫn báo cáo thống kê năm 2026
TẢI VỀ Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026
Theo đó, hạn nộp báo cáo thống kê năm 2026 được quy định tại Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026, cụ thể như sau:
Thực hiện Quyết định số 03/2023/QĐ-TTg ngày 15/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình điều tra thống kê quốc gia và các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc tổ chức và ban hành Phương án Tổng điều tra kinh tế năm 20261, doanh nghiệp của Ông/Bà là đơn vị thuộc đối tượng thu thập thông tin của cuộc Tổng điều tra kinh tế năm 2026.
Ban Chỉ đạo Tổng điều tra kinh tế năm 2026 Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Ông/Bà Giám đốc, Tổng Giám đốc doanh nghiệp chỉ đạo cung cấp, kê khai đầy đủ thông tin về doanh nghiệp/chi nhánh doanh nghiệp phục vụ Tổng điều tra kinh tế năm 2026 trên hệ thống trực tuyến, bắt đầu từ ngày 01/3/2026 và hoàn thành chậm nhất vào ngày 15/4/2026 theo hướng dẫn sau:
...
Theo đó, theo Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026, thời hạn nộp báo cáo thống kê năm 2026 bắt đầu từ ngày 01/3/2026 và hoàn thành chậm nhất vào ngày 15/4/2026.
Như vậy, Hành vi không gửi báo cáo thống kê năm 2026 được xác định là sau 45 ngày đối với báo cáo thống kê năm mà chưa gửi báo cáo thống kê cho cơ quan thống kê có thẩm quyền.

Hành vi không gửi báo cáo thống kê 2026 được xác định như thế nào theo Nghị định 95/2016/NĐ-CP? Ví dụ minh họa? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn nộp Báo cáo thống kê năm 2026 online chi tiết theo Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026?
Hướng dẫn nộp Báo cáo thống kê năm 2026 online chi tiết theo Công văn 198/CV-BCĐ năm 2026
Bước 1: Đăng nhập website: https://thongkedoanhnghiep.nso.gov.vn hoặc website: https://tdtkinhte2026.nso.gov.vn
Tài khoản đăng nhập: mã số thuế của doanh nghiệp
Mật khẩu đăng nhập: mã số thuế của doanh nghiệp
Ngay sau khi đăng nhập, hệ thống yêu cầu đổi mật khẩu để bảo mật thông tin.
Bước 2: Doanh nghiệp thực hiện kê khai trực tuyến phiếu thu thập thông tin, xác nhận hoàn thành phiếu và đính kèm báo cáo tài chính, thuyết minh báo cáo tài chính lên hệ thống trực tuyến. Nội dung hướng dẫn kê khai được đăng tải tại mục “Hướng dẫn” của hệ thống.
Quá trình kê khai nếu có vướng mắc, Quý doanh nghiệp liên hệ theo số điện thoại trong mục “Thông tin liên hệ hỗ trợ doanh nghiệp” trên hệ thống trực tuyến.
Sau thời hạn nêu trên, đối với các doanh nghiệp chậm thực hiện hoặc không thực hiện chế độ báo cáo, Thống kê Thành phố sẽ chủ trì, phối hợp với Thuế Thành phố và Sở Tài chính tiến hành kiểm tra, lập biên bản, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định tại Nghị định 95/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê và Nghị định 100/2021/NĐ-CP ngày 15/11/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 95/2016/NĐ-CP.
Đối tượng Tổng điều tra kinh tế năm 2026 là gì?
Theo tiểu mục 2 Mục 2 Phương án Tổng điều tra kinh tế năm 2026 ban hành kèm Quyết định 3100/QĐ-BTC năm 2025 quy định đối tượng điều tra kinh tế năm 2026 như sau:
Đối tượng điều tra là đơn vị cơ sở hay còn được gọi là đơn vị ngành kinh tế theo địa bàn thuộc: Tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; hội, hiệp hội; cơ sở SXKD trực thuộc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ sở SXKD cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản; tổ hợp tác; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam; cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng. Đơn vị cơ sở thỏa mãn các điều kiện sau đây:
(1) Có địa điểm xác định trên lãnh thổ Việt Nam để trực tiếp thực hiện hoặc quản lý, điều hành các hoạt động kinh tế;
(2) Có chủ thể sở hữu và người đứng đầu chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động, có lao động được trả lương/lao động thường xuyên;
(3) Có thời gian hoạt động liên tục hoặc định kỳ theo mùa vụ hoặc theo tập quán kinh doanh;
(4) Chỉ đóng tại 1 địa bàn xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là xã) và chỉ tiến hành 1 hoạt động kinh tế thuộc ngành cấp 3.
Một đơn vị cơ sở đóng trên cùng một địa điểm nhưng thuộc địa bàn quản lý của từ 2 xã trở lên, quy ước theo diện tích lớn nhất của đơn vị cơ sở thuộc địa bàn xã nào thì đơn vị cơ sở được tính vào xã đó. Trường hợp, chưa xác định được theo diện tích, tiếp tục căn cứ vào địa điểm thực hiện công tác quản lý (họp, phổ biến nghiệp vụ,...) để sắp xếp đơn vị cơ sở vào địa bàn xã phù hợp.
Đối tượng điều tra không bao gồm: (i) Cơ quan hành chính, Đảng, đoàn thể, đơn vị sự nghiệp công lập; (ii) cơ sở hoạt động thuộc lĩnh vực ngoại giao (đoàn ngoại giao, Đại sứ quán, Lãnh sự quán của nước ngoài); (iii) các tổ chức và cơ quan quốc tế; (iv) cơ sở sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản của hộ.
- Báo cáo thống kê 2026
- Không gửi báo cáo thống kê 2026
- Hành vi không gửi báo cáo thống kê 2026
- Hành vi không gửi báo cáo thống kê 2026 được xác định như thế nào
- Báo cáo thống kê năm 2026
- Nộp báo cáo thống kê năm 2026 online
- Hướng dẫn nộp Báo cáo thống kê năm 2026
- Báo cáo thống kê
- Báo cáo
- Công văn 198
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];