Chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán có phải thông báo không? Thời hạn thông báo bao nhiêu ngày?

10:44 | 30/05/2026
Khi chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán, doanh nghiệp hộ kinh doanh phải thông báo cho Bộ Tài chính trong thời hạn theo quy định kể từ ngày chấm dứt. Xem chi tiết quy định sau đây.
Nội dung chính
  1. Chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán có phải thông báo không? Thời hạn thông báo bao nhiêu ngày?
  2. Thông báo chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán của doanh nghiệp bao gồm những nội dung gì?
  3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam dưới hình thức nào?

Chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán có phải thông báo không? Thời hạn thông báo bao nhiêu ngày?

Khi chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán, doanh nghiệp hộ kinh doanh phải thông báo cho Bộ Tài chính trong thời hạn theo Điều 66 Luật Kế toán 2015 kể từ ngày chấm dứt hoạt động kinh doanh.

Cụ thể, căn cứ theo Điều 66 Luật Kế toán 2015 quy định về những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính như sau:

Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính
1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi về một trong các nội dung sau đây, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính:
a) Danh sách kế toán viên hành nghề tại doanh nghiệp;
b) Không bảo đảm một, một số hoặc toàn bộ các điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán quy định tại Điều 60 của Luật này;
c) Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
d) Giám đốc hoặc tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật, tỷ lệ vốn góp của các thành viên;
đ) Tạm ngừng kinh doanh dịch vụ kế toán;
e) Thành lập, chấm dứt hoạt động hoặc thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chi nhánh kinh doanh dịch vụ kế toán;
g) Thực hiện việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi, giải thể.
2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi về một trong các nội dung sau đây, hộ kinh doanh dịch vụ kế toán phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính:
a) Danh sách kế toán viên hành nghề;
b) Tên, địa chỉ của hộ kinh doanh;
c) Tạm ngừng hoặc chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.

Ngoài ra, căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 297/2016/TT-BTC quy định như sau:

Chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán
1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán phải gửi thông báo cho Bộ Tài chính về việc chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Kế toán.
...

Như vậy, trong thời hạn 10 kể từ ngày chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán, doanh nghiệp, hộ kinh doanh phải thông báo cho Bộ Tài chính theo quy định.

>> Chính thức từ 21/5/2026, Chủ tịch UBND cấp xã được tước Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán đúng không?

>> Bỏ dịch vụ kế toán ra khỏi ngành nghề kinh doanh có điều kiện từ 1/7/2026 theo Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP?

Chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán có phải thông báo không? Thời hạn thông báo bao nhiêu ngày?

Chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán có phải thông báo không? Thời hạn thông báo bao nhiêu ngày? (Hình từ Internet)

Thông báo chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán của doanh nghiệp bao gồm những nội dung gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 297/2016/TT-BTC quy định như sau:

Chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán
1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán phải gửi thông báo cho Bộ Tài chính về việc chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 66 Luật Kế toán.
2. Thông báo chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán bao gồm những nội dung sau:
a) Thời gian doanh nghiệp chính thức chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán;
b) Lý do chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán;
c) Báo cáo về các hợp đồng dịch vụ kế toán chưa hoàn thành;
d) Biện pháp và cam kết đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng và các bên có liên quan;
đ) Phương án và biện pháp xử lý đối với các hợp đồng dịch vụ kế toán và các dịch vụ khác chưa hoàn thành (nếu có).
3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán phải nộp trả lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho Bộ Tài chính trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.
...

Theo đó, thông báo chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán bao gồm những nội dung sau:

- Thời gian doanh nghiệp chính thức chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán;

- Lý do chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán;

- Báo cáo về các hợp đồng dịch vụ kế toán chưa hoàn thành;

- Biện pháp và cam kết đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng và các bên có liên quan;

- Phương án và biện pháp xử lý đối với các hợp đồng dịch vụ kế toán và các dịch vụ khác chưa hoàn thành (nếu có).

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam dưới hình thức nào?

Căn cứ vào Điều 59 Luật Kế toán 2015 có quy định như sau:

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán
1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán được thành lập theo các loại hình sau đây:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
b) Công ty hợp danh;
c) Doanh nghiệp tư nhân.
2. Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh dịch vụ kế toán khi bảo đảm các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật này và được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.
3. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán không được góp vốn để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán khác, trừ trường hợp góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam.
4. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:
a) Góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán đã được thành lập và hoạt động tại Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán;
b) Thành lập chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài;
c) Cung cấp dịch vụ qua biên giới theo quy định của Chính phủ.

Theo đó, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài thực hiện kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

- Góp vốn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán đã được thành lập và hoạt động tại Việt Nam để thành lập doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán;

- Thành lập chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài;

- Cung cấp dịch vụ qua biên giới theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất