Chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo nguyên tắc nào? Trường hợp nào phải chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế là tổ chức theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?

Lê Thị Thu Linh 94 lượt xem
16:14 | 28/07/2026
Chấm dứt hiệu lực mã số thuế phải tuân thủ theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo nguyên tắc nào?
  2. Trường hợp nào phải chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế là tổ chức?
  3. Người nộp thuế phải hoàn thành các nghĩa vụ nào trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế?

Chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo nguyên tắc nào?

Chấm dứt hiệu lực mã số thuế phải tuân thủ theo nguyên tắc quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC, cụ thể:

- Mã số thuế không được sử dụng theo quy định của pháp luật quản lý thuế từ ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực;

- Mã số thuế của tổ chức khi đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng lại, trừ trường hợp được khôi phục mã số thuế;

- Khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì đồng thời phải thực hiện chấm dứt hiệu lực đối với mã số thuế nộp thay;

- Người nộp thuế là đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì các đơn vị phụ thuộc phải bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

>>> Các quy định mới về CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ từ 01/7/2026 cần biết theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?

>>> Hướng dẫn ghi tên, địa chỉ, mã số thuế người mua trên hóa đơn điện tử từ 01/7/2026 theo Nghị định 254? Cụ thể?

Chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo nguyên tắc nào? Các trường hợp nào phải chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế là tổ chức theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?

Chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo nguyên tắc nào? Trường hợp nào phải chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế là tổ chức theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?

Trường hợp nào phải chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế là tổ chức?

Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định các trường hợp phải chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế là tổ chức.

(1) Đối với trường hợp người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông:

Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1.1. Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;

1.2. Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

1.3. Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;

1.4. Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.

(2) Đối với trường hợp người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế:

Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1.1. Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản; không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh;

1.2. Bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy phép tương đương;

1.3. Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất; đơn vị phụ thuộc chuyển thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại, hoặc chuyển từ đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản này sang thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác;

1.4. Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện;

1.5. Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài khi kết thúc hợp đồng;

1.6. Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng; nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.

1.7. Tổ chức là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế đã khấu trừ quy định tại điểm h.3 khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi không còn chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán;

1.8. Nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư 90/2026/TT-BTC khi chấm dứt hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

Người nộp thuế phải hoàn thành các nghĩa vụ nào trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế?

Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế quy định tại Điều 14 Thông tư 90/2026/TT-BTC, bao gồm:

- Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

- Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định:

Điều 7. Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế

1. Đối với người nộp thuế:

Người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về đăng ký thuế, thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại Điều 6 Nghị định này và các quy định sau:

...

d) Người nộp thuế khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế có trách nhiệm:

d.1) Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định với cơ quan quản lý thuế, bao gồm cả các nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nghĩa vụ thuế theo mã số thuế nộp thay (nếu có);

- Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.

>> Xem thêm: Các quy định mới về CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ từ 01/7/2026 cần biết theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Thu Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?