Cấp công trình của một công trình độc lập là gì?
Ngày 25/06/2026, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 34/2026/TT-BXD hướng dẫn về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng. Thông tư 34/2026/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. |
Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD thì Cấp công trình của một công trình độc lập là cấp cao nhất được xác định theo Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư 34/2026/TT-BXD.
Trường hợp công trình độc lập không quy định trong Phụ lục I Thông tư 34/2026/TT-BXD thì cấp công trình được xác định theo quy định tại Phụ lục II Thông tư 34/2026/TT-BXD và ngược lại.
Tên Phụ lục | Tải về |
Phụ lục I: Phân cấp công trình xây dựng theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất | |
Phụ lục II: Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu |
o0o
> Từ 01/07/2026, Danh sách CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP > Từ 01/07/2026, Danh sách CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG? Tải về Bảng Phân cấp CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG? |

Cấp công trình của một công trình độc lập là gì? Ví dụ về xác định cấp công trình của một số loại công trình từ 01/07/2026 theo Thông tư 34/2026/TT-BXD? (Hình từ Internet)
Ví dụ về xác định cấp công trình của một số loại công trình từ 01/07/2026 theo Thông tư 34/2026/TT-BXD?
Theo khoản 7 Điều 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD thì Ví dụ về xác định cấp công trình của một số loại công trình tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 34/2026/TT-BXD
Ví dụ 1: Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng - Trường trung học phổ thông A
Dự án đầu tư xây dựng “Trường trung học phổ thông A” (sau đây viết tắt là Trường THPT A) được đầu tư với mục tiêu xây dựng mới đồng bộ, hoàn chỉnh cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật Trường THPT A nhằm đáp ứng quy mô học tập cho 1.500 học sinh, đảm bảo các điều kiện về an toàn, đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Dự án Trường THPT A bao gồm các công trình chính từ Nhà A1 đến Nhà A5. Các công trình này tạo thành tổ hợp công trình có công năng chung sử dụng cho mục đích giáo dục và các hoạt động phụ trợ sinh hoạt học đường (công trình dân dụng), quyết định trực tiếp đến mục tiêu và quy mô đầu tư của dự án; thông số cụ thể như sau:
- Nhà A1 (Nhà hiệu bộ): Cao 8 tầng, chiều cao công trình 36 m, tổng diện tích sàn 4.000 m2;
- Nhà A2 (Nhà học): Cao 6 tầng, chiều cao công trình 28 m, tổng diện tích sàn 4.650 m2;
- Nhà A3 (Nhà học): Cao 4 tầng, chiều cao công trình 20 m, tổng diện tích sàn 4.000 m2;
- Nhà A4 (Nhà học): Cao 5 tầng, chiều cao công trình 24 m, tổng diện tích sàn 5.000 m2;
- Nhà A5 (Nhà thể chất): Sử dụng để tập luyện, thi đấu các môn thể thao trong nhà, có khán đài; ngoài ra, tòa nhà này còn được sử dụng làm nơi hội họp, tập trung đông người trong các sự kiện của trường; quy mô: Cao 2 tầng, chiều cao công trình 18 m, có khán đài 200 chỗ, tổng diện tích sàn 2.400 m2, nhịp kết cấu lớn nhất 30 m, tổng sức chứa (khi tổ chức sự kiện) 750 người.
Ngoài tổ hợp công trình chính nêu trên, Dự án Trường THPT A còn bao gồm các công trình phụ trợ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ phục vụ vận hành trường học, cụ thể:
- Nhà A6 (Ký túc xá): Cao 5 tầng, chiều cao công trình 24 m, tổng diện tích sàn 3.000 m2;
- Nhà A7 (Căng tin): Cao 2 tầng, chiều cao công trình 11 m, tổng diện tích sàn 600 m2;
- Sân vườn: Diện tích 2 ha;
- Hệ thống đường nội bộ trong trường học: 1 làn xe, cho đi bộ, xe đạp, xe mô tô và xe ô tô;
- Hàng rào bảo vệ: Cao 3 m;
- Nhà bảo vệ: Cao 1 tầng, diện tích sàn 12 m2.
Cấp công trình được xác định như sau:
a) Xác định cấp của tổ hợp các công trình chính thuộc Dự án Trường THPT A:
Tổ hợp các công trình của Trường THPT A (gồm các công trình chính từ Nhà A1 đến Nhà A5) được sử dụng cho mục đích giáo dục, có quy mô công suất quy định trong Bảng 1.1 Phụ lục I; cấp công trình của tổ hợp các công trình này được xác định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 Thông tư này: Tương ứng với mục 1.1.1.3 Bảng 1.1 Phụ lục I (loại công trình trường trung học phổ thông) và quy mô 1.500 học sinh, Trường THPT A có cấp công trình theo quy mô công suất là cấp II.
b) Xác định cấp các công trình thuộc Dự án Trường THPT A:
- Nhà A1: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; xác định cấp theo chiều cao (Nhà A1 không thuộc trường hợp quy định tại mục 1 Ghi chú của mục 2.1 Bảng 2 Phụ lục II, vì vậy sử dụng chiều cao công trình để xác định cấp): Cấp II; theo tổng diện tích sàn: Cấp III; theo số tầng cao: Cấp II. Cấp công trình Nhà A1 là cấp II (cấp cao nhất xác định được).
- Nhà A2: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A2 xác định được: Cấp III.
- Nhà A3: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A3 xác định được: Cấp III.
- Nhà A4: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A4 xác định được: Cấp III.
- Nhà A5: Công trình này có quy mô công suất riêng do đó cấp công trình xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:
+ Xác định cấp theo quy mô công suất: Tương ứng với mục 1.1.3.2 Bảng 1.1 Phụ lục I (loại công trình thể thao): Cấp III; tương ứng với mục 1.1.4.1 Bảng 1.1 Phụ lục I (loại công trình tập trung đông người): Cấp II. Cấp cao nhất của công trình xác định được theo quy mô công suất: Cấp II;
+ Xác định cấp theo quy mô kết cấu: Tương ứng với mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II; xác định cấp theo chiều cao (Nhà A5 không thuộc trường hợp quy định tại mục 1 Ghi chú của mục 2.1 Bảng 2 Phụ lục II, vì vậy sử dụng chiều cao công trình để xác định cấp): Cấp III; theo số tầng cao: Cấp III; theo tổng diện tích sàn: Cấp III, theo nhịp kết cấu lớn nhất: Cấp III. Cấp cao nhất của công trình xác định được theo quy mô kết cấu: Cấp III;
Như vậy cấp công trình của Nhà A5 là cấp II (cấp cao nhất xác định được từ quy mô công suất và quy mô kết cấu).
- Nhà A6: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; xác định cấp theo chiều cao (Nhà A6 thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.2 (Ký túc xá, nhà ở tập thể) tại Bảng 6 QCVN 06:2022/BXD nhưng không thuộc trường hợp quy định tại mục 1 Ghi chú của mục 2.1 Bảng 2 Phụ lục II (chiều cao công trình ≤75 m thì không xét đến chiều cao phòng cháy chữa cháy H*), vì vậy sử dụng chiều cao công trình để xác định cấp): Cấp III; theo số tầng cao: Cấp III; theo tổng diện tích sàn: Cấp III. Cấp công trình Nhà A6 xác định được: Cấp III (cấp cao nhất xác định được).
- Nhà A7: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A7 xác định được: Cấp III.
- Sân vườn: Có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.3 Phụ lục I và không có trong Bảng 2 Phụ lục II, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo quy mô công suất; tương ứng với mục 1.3.4 Bảng 1.3 Phụ lục I, cấp công trình xác định được theo tổng diện tích sàn là cấp IV.
- Hệ thống đường nội bộ trong trường học: Là đường chuyên dùng quy định tại mục 1.4.1.4 Bảng 1.4 Phụ lục I và không có trong Bảng 2 Phụ lục II, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo mức độ quan trọng; cấp công trình xác định được: Cấp IV.
- Hàng rào bảo vệ: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.14.2; cấp công trình xác định được theo chiều cao là cấp IV.
- Nhà bảo vệ: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà bảo vệ xác định được: Cấp IV.
c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng:
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Dự án Trường THPT A có tổ hợp các công trình chính, theo điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của tổ hợp các công trình chính (đã xác định tại mục a Ví dụ này) là cấp II.
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Dự án Trường THPT A có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau, theo điểm đ khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của của công trình có cấp cao nhất thuộc dự án xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này (đã xác định tại mục b Ví dụ này) là cấp II (cấp công trình của Nhà A1).
- Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng được quy định từ điểm c đến điểm p khoản 1 Điều 3 Thông tư này; ví dụ xác định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân để cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng; xác định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân để hành nghề giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng và chỉ huy trưởng công trường tại Dự án Trường THPT A như sau:
+ Trường hợp phạm vi thực hiện cho toàn bộ tổ hợp các công trình: Theo điểm c khoản 3 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của tổ hợp các công trình chính (đã xác định tại mục a Ví dụ này) là cấp II;
+ Trường hợp phạm vi thực hiện cho một số công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình: Theo điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp công trình (đã xác định tại mục b Ví dụ này) đối với từng công trình được xét; ví dụ: Nhà A1 lấy cấp công trình là cấp II để áp dụng; Nhà A3 lấy cấp III để áp dụng; Sân vườn lấy cấp IV để áp dụng;
+ Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình độc lập: Theo điểm a khoản 3 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của công trình thực hiện (đã xác định tại mục b Ví dụ này); ví dụ: Nhà A2 lấy cấp III để áp dụng; tương tự, nếu tổ chức, cá nhân chỉ tham gia thực hiện hàng rào bảo vệ hoặc nhà bảo vệ thì lấy cấp công trình là cấp IV để áp dụng.
Ví dụ 2: Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng - Bệnh viện đa khoa Q
Ví dụ 3: Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng - Khu phức hợp X
Ví dụ 4: Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp - Nhà máy xi măng A
Ví dụ 5: Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp - Thủy điện B
Ví dụ 6: Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp - Nhà máy cơ khí C
Ví dụ 7: Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật (HTKT) - Tháp truyền hình HN
Ví dụ 8: Dự án đầu tư xây dựng công trình HTKT - Nhà máy nước A
Ví dụ 9: Dự án đầu tư xây dựng công trình HTKT - Nhà để xe ô tô, Bãi đỗ xe ô tô
Ví dụ 10: Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông - Tuyến đường ô tô cao tốc A
Ví dụ 11: Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông - Hải đăng M
Ví dụ 12: Dự án đầu tư xây dựng công trình nông nghiệp và môi trường - Trang trại A
Ví dụ 13: Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông - Ga hành khách đường sắt C
Ví dụ 14: Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông - Công trình hàng không
Ví dụ 15: Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông - Tuyến đường ô tô cao tốc B theo được phân kỳ đầu tư 02 theo giai đoạn
Ví dụ 16: Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng - Công trình khoa khám bệnh và điều trị theo yêu cầu D thuộc Bệnh viện đa khoa Q hiện hữu
> XEM CHI TIẾT TẠI ĐÂY
Phụ lục III: Ví dụ xác định cấp công trình và áp dụng cấp công trình trong quản lý hoạt động xây dựng. |
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư 34/2026/TT-BXD?
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Thông tư 34/2026/TT-BXD được quy định tại Điều 1 Thông tư 34/2026/TT-BXD, cụ thể:
(1) Phạm vi điều chỉnh
Thông tư 34/2026/TT-BXD quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
(2) Đối tượng áp dụng
Thông tư 34/2026/TT-BXD áp dụng với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];