Từ 01/07/2026, Danh sách CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP chi tiết như thế nào?
Ngày 15/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. |
Từ 01/07/2026, Danh sách CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP chi tiết:
Phần II Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP
Công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp (công trình công nghiệp) là các công trình kết cấu dạng nhà (nhà công nghiệp) hoặc các hệ kết cấu khác sử dụng cho việc khai thác, sản xuất ra các loại nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm, năng lượng phục vụ nhu cầu của con người và các ngành kinh tế, bao gồm:
1. Công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng | Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: - Mỏ khai thác nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng (cát, đá, sét và các nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng khác); - Nhà máy sản xuất xi măng; - Trạm nghiền xi măng hoặc các công trình đơn lẻ khác trong dây chuyền sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng; - Các công trình sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng khác (các loại cấu kiện bê tông, gạch xi măng cốt liệu, gạch đất sét nung và các loại viên xây khác, sản phẩm ốp, lát, sứ vệ sinh, kính và các sản phẩm từ kính, các sản phẩm từ gỗ và các sản phẩm khác). |
2. Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo | Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: - Nhà máy luyện kim màu; - Nhà máy luyện, cán thép; - Nhà máy đúc kim loại; - Nhà máy chế tạo máy động lực và máy nông nghiệp; - Nhà máy chế tạo máy công cụ và thiết bị công nghiệp; - Nhà máy chế tạo thiết bị nâng hạ; - Nhà máy chế tạo máy xây dựng; - Nhà máy chế tạo thiết bị toàn bộ; - Nhà máy sản xuất, lắp ráp phương tiện giao thông (ô tô, xe máy, tàu thủy,...); - Nhà máy chế tạo thiết bị điện, thiết bị cơ cho công nghiệp điện tử, điện lạnh; - Nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí cho các ngành công nghiệp khác (công nghiệp hỗ trợ). |
3. Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản | Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: - Mỏ than hầm lò, mỏ than lộ thiên; - Nhà máy sàng tuyển, chế biến than; - Nhà máy chế biến khoáng sản; mỏ quặng hầm lò, mỏ quặng lộ thiên; - Nhà máy tuyển, làm giàu quặng (bao gồm cả tuyển quặng bô xít); - Công trình sản xuất alumin. |
4. Công trình dầu khí: | Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: - Giàn khai thác, công trình phục vụ hoạt động khai thác, xử lý dầu khí; - Nhà máy lọc, hóa dầu; - Nhà máy chế biến khí; - Nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; - Kho chứa dầu thô, xăng dầu; - Kho chứa khí hóa lỏng, trạm chiết khí hóa lỏng, phân phối khí; - Tuyến ống dẫn khí, dầu; - Nhà máy sản xuất dầu nhờn; - Nhà máy tái chế dầu thải. |
5. Công trình năng lượng | Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau: - Nhà máy thủy điện, nhiệt điện, điện hạt nhân; - Điện gió, điện mặt trời (trừ các thiết bị sản xuất điện mặt trời gắn trên mái công trình), điện địa nhiệt, điện thủy triều, điện rác (không bao gồm khu xử lý chất thải rắn), điện sinh khối; điện khí biogas; - Điện đồng phát; - Nhà máy cấp nhiệt, cấp hơi, cấp khí nén; - Đường dây truyền tải điện và trạm biến áp; - Cửa hàng/trạm bán lẻ xăng, dầu, khí hóa lỏng và các loại nhiên liệu, năng lượng khác; - Trạm cấp pin điện; - Trạm sạc điện (trừ các thiết bị/trụ sạc điện được lắp đặt vào công trình, hạng mục công trình để phục vụ cho tiện ích công trình và sử dụng cho phương tiện giao thông, các phương tiện, thiết bị khác hoặc được sử dụng cá nhân). |
6. Công trình hóa chất: | Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sản xuất, kho chứa, trạm chiết nạp các sản phẩm sau: - Phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất cơ bản, hóa dầu, hóa dược, hóa mỹ phẩm và hóa chất khác; nguồn điện hóa học (pin, ắc quy, que hàn,...); - Khí công nghiệp; - Cao su (săm, lốp, băng tải, cao su kỹ thuật,...); - Chất tẩy rửa (kem giặt, nước giặt, bột giặt, nước gội đầu, nước/chất tẩy rửa, xà phòng,...); - Sơn, mực in các loại; - Nguyên liệu nhựa (alkyd, acrylic,...); - Nguyên liệu mỏ hóa chất (tuyển quặng apatit); - Vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ công nghiệp. |
7. Công trình công nghiệp nhẹ: | 7.1 Thực phẩm: Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sản xuất, chế biến, đóng gói, kho chứa các sản phẩm sữa; bánh kẹo, mỳ ăn liền; dầu ăn, hương liệu; đồ uống (rượu, bia, nước giải khát,...); 7.2 Sản phẩm tiêu dùng: Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau sản xuất, chế biến, đóng gói, lắp ráp, chế tạo, kho chứa các sản phẩm và thực hiện các công việc có liên quan sau: - Xơ sợi; dệt; in, nhuộm (ngành dệt, may); - Sản phẩm may; - Thuộc da và các sản phẩm từ da; - Nhựa; - Đồ sành sứ, thủy tinh; - Bột giấy và giấy; - Thuốc lá; - Đồ điện tử (ti vi, máy tính, điện thoại...), điện lạnh (điều hòa, tủ lạnh,...); - Linh kiện, phụ tùng thông tin và điện tử (mạch in điện tử, IC và các sản phẩm tương đương); - Thuốc và vật tư y tế; - Các sản phẩm tiêu dùng khác; 7.3 Sản phẩm nông, thủy và hải sản: Một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ trong các cơ sở sau sản xuất, chế biến, đóng gói, kho chứa các sản phẩm và thực hiện các công việc có liên quan sau: - Thủy hải sản; - Đồ hộp; - Xay xát, lau bóng gạo; - Các sản phẩm nông sản khác. |
8. Cơ sở chuyển hoá, làm giàu urani; cơ sở chế tạo, tái chế nhiên liệu hạt nhân; cơ sở lưu giữ, xử lý, chôn cất nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng. | - |
9. Các công trình khác phục vụ mục đích sản xuất công nghiệp. | - |

Từ 01/07/2026, Danh sách CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP chi tiết như thế nào? (hình từ Internet)
Tải về Bảng Phân cấp CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP theo Thông tư 34/2026/TT-BXD từ 01/07/2026?
Bảng Phân cấp CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP là Bảng 1.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 34/2026/TT-BXD

Tải về Bảng Phân cấp CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP theo Thông tư 34/2026/TT-BXD từ 01/07/2026
Cấp công trình quy định tại Thông tư 34/2026/TT-BXD được xác định theo các tiêu chí nào?
Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD thì Cấp công trình quy định tại Thông tư 34/2026/TT-BXD được xác định theo các tiêu chí sau:
(1) Mức độ quan trọng, quy mô công suất: Áp dụng cho từng công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại công trình quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 34/2026/TT-BXD;
(2) Quy mô kết cấu: Áp dụng cho từng công trình độc lập thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại kết cấu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 34/2026/TT-BXD.
Tải về FILE WORD Thông tư 34/2026/TT-BXD
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];