Cần làm gì để có để được gói hỗ trợ huấn luyện an toàn vệ sinh lao động theo đúng quy định của pháp luật?

Đặng Tấn Lộc 2,746 lượt xem
09:59 | 05/08/2023
Tôi muốn được hướng dẫn về quy trình và biểu mẫu để làm thủ tục hỗ trợ về gói huấn luyện an toàn vệ sinh lao động và mong được tư vấn về mức hỗ trợ gói huấn luyện đó. Bởi vì công ty tôi đang khá quan tâm về vấn đề an toàn vệ sinh lao động đối với nhân viên làm viêc. Công ty tôi đang xảy ra đình công vì vấn đề an toàn trong làm việc không được cao nên tôi muốn tập huấn nhiều hơn cho mọi người ý thức nhưng nguồn vốn tổ chức lại hạn hẹp. Xin cám ơn rất nhiều!
Nội dung chính
  1. Khi nào người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn vệ sinh lao động?
  2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn vệ sinh lao động bao gồm những gì?
  3. Trình tự giải quyết hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn vệ sinh lao động được thực hiện như thế nào?
  4. Mức hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là bao nhiêu?

Khi nào người sử dụng lao động được hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn vệ sinh lao động?

Theo Điều 32 Nghị định 88/2020/NĐ-CP thì người sử dụng lao động được nhận kinh phí hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động quy định tại khoản 4 Điều 56 Luật An toàn, vệ sinh lao động khi có đủ các điều kiện sau:

- Người sử dụng lao động có thời gian liên tục đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng đề nghị hỗ trợ huấn luyện từ đủ 12 tháng trở lên cho đến tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.

- Thuê tổ chức huấn luyện có đủ điều kiện theo quy định hoặc tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho đối tượng đề nghị hỗ trợ huấn luyện lần đầu hoặc huấn luyện định kỳ theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

- Thực hiện báo cáo định kỳ công tác an toàn, vệ sinh lao động, báo cáo tình hình tai nạn lao động của năm trước liền kề năm đề nghị cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo đúng quy định của pháp luật.

Cần phải làm gì để có để được gói hỗ trợ huấn luyện an toàn vệ sinh lao động theo đúng quy định của pháp luật?

Cần phải làm gì để có để được gói hỗ trợ huấn luyện an toàn vệ sinh lao động theo đúng quy định của pháp luật?

Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn vệ sinh lao động bao gồm những gì?

Theo Điều 35 Nghị định 88/2020/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí huấn luyện bao gồm:

- Văn bản đề nghị hỗ trợ huấn luyện theo Mẫu số 11 tại Phụ lục của Nghị định này.

- Bản sao các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc tổ chức huấn luyện theo quy định của pháp luật và các chi phí thực tế có liên quan đến việc huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho các đối tượng đề nghị hỗ trợ.

Trình tự giải quyết hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn vệ sinh lao động được thực hiện như thế nào?

Căn cứ Điều 36 Nghị định 88/2020/NĐ-CP thì trình tự giải quyết hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn vệ sinh lao động được thực hiện theo các bước sau:

- Người sử dụng lao động nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 35 Nghị định này cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo Mẫu số 11 tại Phụ lục của Nghị định này (kèm theo dữ liệu danh sách hỗ trợ), mang theo bản chính chứng từ thanh toán để đối chiếu với bản sao.

- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiến hành thẩm định hồ sơ, quyết định việc hỗ trợ theo Mẫu số 12 tại Phụ lục của Nghị định này và gửi quyết định (kèm theo dữ liệu danh sách hỗ trợ) cho cơ quan Bảo hiểm xã hội. Trường hợp không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản cho người sử dụng lao động và nêu rõ lý do.

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hỗ trợ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm chi trả kinh phí hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động. Trường hợp không chi trả thì phải trả lời bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và nêu rõ lý do.

Mức hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 34 Nghị định 88/2020/NĐ-CP thì người sử dụng lao động được nhận kinh phí hỗ trợ tối đa một lần trong vòng 24 tháng với mức 70% chi phí huấn luyện thực tế cho từng đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ huấn luyện nhưng tối đa không quá mức dưới đây:

- Hỗ trợ huấn luyện lần đầu:

+ Không quá 150.000 đồng/người với đối tượng được huấn luyện là an toàn vệ sinh viên;

+ Không quá 300.000 đồng/người với đối tượng được huấn luyện là người quản lý phụ trách an toàn, vệ sinh lao động và người làm công tác y tế;

+ Không quá 600.000 đồng/người với đối tượng là người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;

+ Không quá 700.000 đồng/người với đối tượng được huấn luyện là người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động.

- Hỗ trợ huấn luyện định kỳ không quá 50% mức hỗ trợ huấn luyện lần đầu theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Trên đây là một số thông tin cần thiết về việc hỗ trợ huấn luyện an toàn vệ sinh lao động. Đối với biểu mẫu để có thể được xin hỗ trợ bạn có thể tải về tại đây.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Tấn Lộc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào nghỉ hưu trước tuổi nhưng không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng? Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động?

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng, tuy nhiên vẫn có trường hợp bị suy giảm khả năng lao động không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Sau đây là quy định về trường hợp này.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn tại 27 tỉnh, thành theo Quyết định 803 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố Đợt 1 ra sao?

Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 (đợt 1) tại 27 tỉnh, thành phố theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026. Vậy danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn được xác định như thế nào?