Dự thảo Luật sửa đổi Luật An toàn vệ sinh lao động ra sao? Tải về dự thảo Luật ATVSLĐ sửa đổi ở đâu?
Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động (sau đây gọi là Dự thảo Luật).
>> TẢI VỀ Dự thảo Luật

Theo đó, Dự thảo Luật đề xuất sửa đổi một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 như sau:
- Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 7 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 như sau:
+ Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động;”.
- Sửa đổi, bổ sung khoản 10 Điều 8 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 như sau:
+ Những cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa thành lập công đoàn cơ sở thì công đoàn cấp trên cơ sở có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về công đoàn thực hiện quyền, trách nhiệm quy định tại Điều này khi được người lao động ở đó yêu cầu.
- Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 14 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 như sau:
+ Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 14 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 như sau:
++ Người sử dụng lao động tổ chức việc huấn luyện cho người lao động, người học nghề, tập nghề, người thử việc trước khi tuyển dụng hoặc bố trí làm việc và định kỳ huấn luyện lại nhằm trang bị đủ kiến thức, kỹ năng cần thiết về bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, phù hợp với vị trí công việc được giao.”.
+ Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 14 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 như sau:
++ Tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.”.
Xem thêm tại Dự thảo Luật TẢI VỀ

Dự thảo Luật sửa đổi Luật An toàn vệ sinh lao động ra sao? Tải về dự thảo Luật ATVSLĐ sửa đổi ở đâu?
Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động?
Các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực an toàn vệ sinh lao động được quy định tại Điều 12 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 như sau:
- Che giấu, khai báo hoặc báo cáo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không thực hiện các yêu cầu, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động gây tổn hại hoặc có nguy cơ gây tổn hại đến người, tài sản, môi trường; buộc người lao động phải làm việc hoặc không được rời khỏi nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng sức khỏe, tính mạng của họ hoặc buộc người lao động tiếp tục làm việc khi các nguy cơ đó chưa được khắc phục.
- Trốn đóng, chậm đóng tiền bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; không chi trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động; quản lý, sử dụng Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không đúng quy định của pháp luật; truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Sử dụng máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động không được kiểm định hoặc kết quả kiểm định không đạt yêu cầu hoặc không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, hết hạn sử dụng, không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường.
- Gian lận trong các hoạt động kiểm định, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, quan trắc môi trường lao động, giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động, người sử dụng lao động.
- Phân biệt đối xử về giới trong bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; phân biệt đối xử vì lý do người lao động từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình; phân biệt đối xử vì lý do đã thực hiện công việc, nhiệm vụ bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở của người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, an toàn, vệ sinh viên, người làm công tác y tế.
- Sử dụng lao động hoặc làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động khi chưa được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.
- Trả tiền thay cho việc bồi dưỡng bằng hiện vật.
Nguyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động là gì?
Căn cứ Điều 5 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về nuyên tắc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động như sau:
- Bảo đảm quyền của người lao động được làm việc trong điều kiện an toàn, vệ sinh lao động.
- Tuân thủ đầy đủ các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động; ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, loại trừ, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại trong quá trình lao động.
- Tham vấn ý kiến tổ chức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, Hội đồng về an toàn, vệ sinh lao động các cấp trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch về an toàn, vệ sinh lao động.
Trên đây là thông tin *Dự thảo Luật sửa đổi Luật An toàn vệ sinh lao động ra sao? Tải về dự thảo Luật ATVSLĐ sửa đổi ở đâu?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];