Các mặt hàng chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% năm 2026? Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ nào?
Các mặt hàng chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% năm 2026 được quy định tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi bởi Điều 4 Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025, được hướng dẫn bởi Điều 17, Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP:
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với Hàng hóa xuất khẩu, bao gồm: + Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; + Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; + Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; + Hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế; hàng hóa xuất khẩu tại chỗ. |
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với Dịch vụ xuất khẩu, bao gồm: - Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. - Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu, bao gồm: + Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu + Dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng + Dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh. |
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác gồm: + Vận tải quốc tế + Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam + Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế + Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan + Sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam + Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam + Hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật + Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 4 Điều này. |
*Trên đây là thông tin về "Các mặt hàng chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% năm 2026? Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ nào?"

Các mặt hàng chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% năm 2026? Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ nào? (hình từ Internet)
Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng được quy định như thế nào?
Theo Điều 20 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng như sau:
- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.
- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.
Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này.
- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ và đáp ứng điều kiện khấu trừ quy định tại Mục 1, Mục 2 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Trong đó, chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 của Nghị định 181/2025/NĐ-CP, khoản 3 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Phát hiện số thuế GTGT đầu vào bị khấu trừ sai thì xử lý thế nào?
Căn cứ khoản 6 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng
...
6. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:
a) Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn của tháng, quý đó; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
b) Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.
...
Như vậy, theo quy định trên thì khi kê khai hay khấu trừ sai thuế GTGT đầu vào thì xử lý như sau:
(1) Sai sót làm tăng số thuế phải nộp/ giảm số thuế được hoàn:
- Thực hiện khai bổ sung vào đúng tháng, quý phát sinh sai sót
- Phải nộp đủ số tiền thuế tăng thêm hoặc trả lại tiền đã hoàn cùng với tiền phạt chậm nộp (nếu có)
(2) Sai sót làm giảm số thuế phải nộp/ chỉ điều chỉnh số thuế còn được khấu trừ: thì thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý hiện tại phát hiện ra sai sót
Lưu ý: Chỉ áp dụng trong trường hợp phát hiện sai sót trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế.
- Thuế giá trị gia tăng
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng
- Mức thuế suất 0%
- Hàng hóa dịch vụ
- Khấu trừ thuế giá trị gia tăng
- Thuế suất 0%
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%
- Các mặt hàng chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%
- Các mặt hàng chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% năm 2026
- Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa dịch vụ nào
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];