Các hàng thừa kế theo pháp luật: Hiểu đúng để tránh tranh chấp di sản

— 293 lượt xem
09:50 | 10/12/2025
Các hàng thừa kế theo pháp luật gồm những ai? Khi không có di chúc thì chia thừa kế thế nào? Luật sư Nguyễn Thành Huân – Giám đốc Công ty Luật TNHH Luật sư 11 giải đáp dễ hiểu cho người dân.
Nội dung chính
  1. 1. Các hàng thừa kế theo pháp luật là gì?
  2. 2. Các hàng thừa kế theo pháp luật được chia như thế nào?
  3. 3. Khi nào áp dụng chia thừa kế theo pháp luật?
  4. 4. Thừa kế đất đai: Điều cần lưu ý
  5. 5. Tranh chấp di sản thừa kế: Nguyên nhân và cách phòng tránh

1. Các hàng thừa kế theo pháp luật là gì?

Trong thực tế, không phải ai qua đời cũng để lại di chúc. Khi không có di chúc, việc chia tài sản của người mất sẽ tuân theo quy định của pháp luật về các hàng thừa kế theo pháp luật. Việc hiểu đúng về các hàng thừa kế sẽ giúp người dân tránh được nhiều tranh chấp di sản, đặc biệt là trong các vụ việc liên quan đến thừa kế đất đai – vấn đề phổ biến và nhạy cảm hiện nay.

2. Các hàng thừa kế theo pháp luật được chia như thế nào?

Pháp luật quy định cụ thể 03 hàng thừa kế, trong đó hàng thứ nhất được ưu tiên nhận di sản do người chết để lại.

2.1. Hàng thừa kế thứ nhất gồm:

  • Vợ hoặc chồng;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ; Cha nuôi, mẹ nuôi;
  • Con đẻ, con nuôi.

Ví dụ: Ông A mất không để lại di chúc. Ông có vợ, 2 con (bố mẹ ông A đã mất). Khi đó, vợ và 2 con thuộc hàng thừa kế thứ nhất, mỗi người sẽ được hưởng phần bằng nhau.

2.2. Hàng thừa kế thứ hai gồm:

  • Ông bà nội, ông bà ngoại;
  • Anh chị em ruột;
  • Cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

2.3. Hàng thừa kế thứ ba gồm:

  • Cụ nội, cụ ngoại;
  • Bác, chú, cậu, cô, dì ruột;
  • Cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột;
  • Chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Lưu ý: Người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.

3. Khi nào áp dụng chia thừa kế theo pháp luật?

Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng khi:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

4. Thừa kế đất đai: Điều cần lưu ý

Tài sản thừa kế phổ biến nhất ở Việt Nam là đất đai, nhà ở. Vì giá trị lớn nên đây cũng là nguyên nhân chủ yếu gây ra các tranh chấp di sản.

Trường hợp không có di chúc:

● Đất đai sẽ được chia đều theo hàng thừa kế thứ nhất, trừ các trường hợp từ chối nhận di sản hoặc không được quyền hưởng di sản.

● Việc phân chia cần đăng ký sang tên tại văn phòng đăng ký đất đai.

● Nếu các bên không đồng thuận → Có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp có di chúc:

● Người thừa kế theo di chúc được nhận phần được chỉ định.

● Tuy nhiên, cần lưu ý đến quyền hưởng thừa kế không phụ thuộc di chúc (Điều 644 BLDS 2015), như: con chưa thành niên, vợ/chồng già yếu, người mất khả năng lao động…

5. Tranh chấp di sản thừa kế: Nguyên nhân và cách phòng tránh

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dân sự – đất đai, Luật sư Nguyễn Thành Huân – Giám đốc Công ty Luật TNHH Luật sư 11 cho biết một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến tranh chấp di sản là do:

● Người mất không để lại di chúc rõ ràng.

● Các thành viên trong gia đình hiểu sai về các hàng thừa kế theo pháp luật.

● Có tranh cãi về công sức chăm sóc, đóng góp trong thời gian chung sống.

Giải pháp phòng tránh:

● Nên lập di chúc hợp pháp càng sớm càng tốt.

● Trong trường hợp đã có tranh chấp → Nên nhờ luật sư tư vấn thừa kế để bảo vệ quyền lợi và tránh kéo dài vụ việc.

Nếu bạn cần hỗ trợ thêm về vấn đề này, Luật sư Nguyễn Thành Huân sẽ cùng đội ngũ là những luật sư nhiều năm kinh nghiệm tại Công ty Luật TNHH Luật sư 11 đồng hành để giải quyết vấn đề nêu vấn đề và bảo vệ tốt nhất quyền lợi hợp pháp của bạn.

Luật sư Nguyễn Thành Huân

Bài viết được tư vấn bởi

Luật sư Nguyễn Thành Huân

Công ty Luật TNHH Luật sư 11

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất