Các chức danh lãnh đạo chủ chốt và cấp cao của Đảng, Nhà nước mới nhất theo quy định pháp luật hiện hành?

Lê Thị Xuân Uyên 118,588 lượt xem
11:57 | 22/12/2025
Các chức danh lãnh đạo chủ chốt và cấp cao của Đảng, Nhà nước mới nhất theo quy định pháp luật hiện hành? Chức danh lãnh đạo Tổng Bí thư, Bộ Chính trị do ai bầu? Tiêu chuẩn Ủy viên Bộ Chính trị theo Quy định 365 là gì?
Nội dung chính
  1. Các chức danh lãnh đạo chủ chốt và cấp cao của Đảng, Nhà nước mới nhất theo quy định pháp luật hiện hành?
  2. Chức danh lãnh đạo Tổng Bí thư, Bộ Chính trị do ai bầu?
  3. Tiêu chuẩn Ủy viên Bộ Chính trị theo Quy định 365 là gì?

Các chức danh lãnh đạo chủ chốt và cấp cao của Đảng, Nhà nước mới nhất theo quy định pháp luật hiện hành?

>> Hướng dẫn ghi Biên bản bầu cử đại biểu dự Đại hội Đảng XIV?

>> Hướng dẫn ghi sơ yếu lý lịch đại biểu dự Đại hội Đảng XIV?

>> Dự kiến phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội khóa 16

>> Ai có quyền quyết định ngày bầu cử toàn quốc? Đã chốt ngày bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI hay chưa?

>> Bộ Chính trị là gì? Danh sách các chức danh lãnh đạo thuộc diện Bộ Chính trị quản lý?

>> Danh sách chức danh trong bộ máy Nhà nước phải là đại biểu Quốc hội?

>> Phó Chủ tịch Quốc hội có bắt buộc là đại biểu Quốc hội hay không? Do ai bầu và nhiệm kỳ bao lâu?

Căn cứ tại Danh mục vị trí chức danh, nhóm chức danh, chức vụ lãnh đạo của hệ thống chính trị được ban hành kèm theo Quy định 368-QĐ/TW năm 2025 quy định:

Nhóm I: Các chức danh lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

(1) Lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước

- Tổng Bí thư.

- Chủ tịch nước.

- Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội.

- Thường trực Ban Bí thư.

(2) Lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

- Ủy viên Bộ Chính trị.

- Ủy viên Ban Bí thư.

- Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, trưởng ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

- Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.

Danh sách các chức danh lãnh đạo chủ chốt và cấp cao của Đảng, Nhà nước mới nhất theo quy định?

Các chức danh lãnh đạo chủ chốt và cấp cao của Đảng, Nhà nước mới nhất theo quy định? (Hình từ Internet)

Chức danh lãnh đạo Tổng Bí thư, Bộ Chính trị do ai bầu?

Căn cứ khoản 1 Điều 17 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 có quy định như sau:

Điều 17.
1. Ban Chấp hành Trung ương bầu Bộ Chính trị; bầu Tổng Bí thư trong số Uỷ viên Bộ Chính trị; thành lập Ban Bí thư gồm Tổng Bí thư, một số Uỷ viên Bộ Chính trị do Bộ Chính trị phân công và một số Uỷ viên Ban Bí thư do Ban Chấp hành Trung ương bầu trong số Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương; bầu Uỷ ban Kiểm tra Trung ương; bầu Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương trong số Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra Trung ương.
Số lượng Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư và Uỷ viên Uỷ ban Kiểm tra Trung ương do Ban Chấp hành Trung ương quyết định.
Đồng chí Tổng Bí thư giữ chức vụ Tổng Bí thư không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp.
2. Bộ Chính trị lãnh đạo và kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương; quyết định những vấn đề về chủ trương, chính sách, tổ chức, cán bộ; quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban Chấp hành Trung ương; báo cáo công việc đã làm trước hội nghị Ban Chấp hành Trung ương hoặc theo yêu cầu của Ban Chấp hành Trung ương.
3. Ban Bí thư lãnh đạo công việc hằng ngày của Đảng : chỉ đạo công tác xây dựng Đảng và công tác quần chúng; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; chỉ đạo sự phối hợp hoạt động giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị; quyết định một số vấn đề về tổ chức, cán bộ và một số vấn đề khác theo sự phân công của Ban Chấp hành Trung ương; chỉ đạo hoặc kiểm tra việc chuẩn bị các vấn đề đưa ra Bộ Chính trị thảo luận và quyết định.

Theo đó, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam sẽ bầu ra Bộ Chính trị và bầu Tổng Bí thư từ một trong số các Ủy viên Bộ Chính trị.

Như vậy, thẩm quyền bầu chức danh lãnh đạo Tổng Bí thư, Bộ Chính trị nhiệm kỳ 2026 - 2031 thuộc về Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.

Tiêu chuẩn Ủy viên Bộ Chính trị theo Quy định 365 là gì?

Căn cứ Mục 2 Phần III Quy định 365-QĐ/TW năm 2025 quy định về 04 tiêu chuẩn chức danh đối với Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư trong hệ thống chính trị từ ngày 30/8/2025 bao gồm:

Tiêu chuẩn đối với Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư trong hệ thống chính trị phải bảo đảm đầy đủ tiêu chuẩn chung nêu tại Phần II Quy định 365-QĐ/TW năm 2025; đồng thời, đáp ứng các tiêu chuẩn của mỗi chức danh, cụ thể như sau:

Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn của Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đồng thời cần có thêm các tiêu chuẩn:

(1) Thật sự tiêu biểu, mẫu mực của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, trí tuệ, ý chí chiến đấu, năng lực lãnh đạo, quản lý, quản trị, ý thức tổ chức kỷ luật; không bị chi phối bởi sự can thiệp, sức ép bên ngoài và lợi ích nhóm.

(2) Quyết đoán, quyết liệt, hiệu quả trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Hiểu biết sâu rộng tình hình đất nước, khu vực và thế giới; nhạy cảm về chính trị, nhạy bén về kinh tế, am hiểu sâu sắc về xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại.

Có ý thức trách nhiệm cao, có khả năng xây dựng chiến lược phát triển dài hạn cho đất nước, đóng góp ý kiến trong việc hoạch định đường lối, chính sách và phát hiện, đề xuất những vấn đề thực tiễn đặt ra để Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư thảo luận, quyết định.

Có tâm, có tầm và trách nhiệm trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ, bảo đảm sự kế thừa, phát triển, chuyển tiếp vững vàng giữa các thế hệ cán bộ.

(3) Là viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng trọn một nhiệm kỳ trở lên; đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các chức vụ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh (bí thư; chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch ủy ban nhân dân) hoặc trưởng các ban, bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và tương đương. Trường hợp Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư công tác trong quân đội thì phải kinh qua chức vụ chủ trì cấp quân khu.

(4) Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn cơ chế chính sách đặc thù giải quyết vi phạm pháp luật đất đai có nội dung nào?

Nội dung hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nêu rõ tại hành Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP như sau:

Pháp luật
Mức thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở ngành Tòa án mới từ 1/7/2026 là bao nhiêu tiền? Tiêu chuẩn đạt danh hiệu là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở ngành Tòa án từ ngày 01/7/2026, theo Thông tư 01/2024/TT-TANDTC, Nghị định 152/2025/NĐ-CP và Nghị định 161/2026/NĐ-CP, cùng tiêu chuẩn xét tặng và thẩm quyền quyết định khen thưởng.

Bài viết mới nhất