Biển số xe 15 là ở đâu? Biển 15 là tỉnh nào? Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh có biển số xe 15 từ 2026 là bao nhiêu?

Nguyễn Lê Anh Thư 162 lượt xem
02:32 | 28/05/2026
Bài viết cung cấp thông tin về biển số xe 15, mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh có biển số xe 15 và các bước thực hiện đấu giá biển số xe theo quy định hiện hành.
Nội dung chính
  1. Biển số xe 15 là ở đâu? Biển 15 là tỉnh nào?
  2. Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh có biển số xe 15 từ 2026 là bao nhiêu?
  3. Có mấy bước đấu giá biển số xe?

Biển số xe 15 là ở đâu? Biển 15 là tỉnh nào?

Biển số xe 15 hiện nay là ký hiệu của thành phố Hải Phòng, chi tiết theo quy định tại Phụ lục số quy định về ý hiệu biển số xe ô tô - mô tô trong nước ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA (được sửa đổi bởi Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA), như sau:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

1

An Giang

67, 68

2

Bắc Ninh

98, 99

3

Cà Mau

69, 94

4

Cần Thơ

65, 83, 95

5

Cao Bằng

11

6

Đà Nẵng

43, 92

7

Đắk Lắk

47, 78

8

Điện Biên

27

9

Đồng Nai

39, 60, 93

10

Đồng Tháp

63, 66

11

Gia Lai

77, 81

12

Hà Nội

29, 30 đến 33, 40

13

Hà Tĩnh

38

14

Hải Phòng

15, 16, 34

15

Hưng Yên

17, 89

16

Khánh Hoà

79, 85

17

Lai Châu

25

18

Lâm Đồng

48, 49, 86

19

Lạng Sơn

12

20

Lào Cai

21, 24

21

Nghệ An

37

22

Ninh Bình

18, 35, 90

23

Phú Thọ

19, 28, 88

24

Quảng Ngãi

76, 82

25

Quảng Ninh

14

26

Quảng Trị

73, 74

27

Sơn La

26

28

Tây Ninh

62, 70

29

Thái Nguyên

20, 97

30

Thanh Hoá

36

31

Thừa Thiên Huế

75

32

TP. Hồ Chí Minh

41; 50, 51 đến 59; 61, 72

33

Tuyên Quang

22, 23

34

Vĩnh Long

64, 71, 84

35

Cục Cảnh sát giao thông

80

Như vậy, biển số xe 15 hiện nay là ký hiệu của thành phố Hải Phòng. Ngoài ra, sau sáp nhập, tỉnh Hải Phòng còn sử dụng ký hiệu số 16, 34.

Biển 15 là tỉnh nào

Biển số xe 15 là ở đâu? Biển 15 là tỉnh nào? Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh có biển số xe 15 từ 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh có biển số xe 15 từ 2026 là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh có biển số xe 15 năm 2026 tức là tỉnh Hải Phòng hiện nay được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Căn cứ theo Mục 13 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, cụ thể dưới đây là bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng các xã phường tại thành phố Hải Phòng 2026:

Tên xã phường TP Hải Phòng

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Đặc khu Cát Hải

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Ái Quốc

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường An Biên

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường An Dương

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường An Hải

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường An Phong

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Bạch Đằng

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Dương Kinh

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Đồ Sơn

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Đông Hải

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Gia Viên

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Hải An

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Hải Dương

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Hoà Bình

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Hồng An

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Hồng Bàng

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Hưng Đạo

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Kiến An

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Lê Chân

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Lê Ích Mộc

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Lê Thanh Nghị

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Lưu Kiếm

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Nam Đồ Sơn

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Nam Đồng

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Nam Triệu

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Ngô Quyền

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Phù Liễn

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Tân Hưng

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Tứ Minh

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Thạch Khôi

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Thành Đông

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Thiên Hương

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Thuỷ Nguyên

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Việt Hòa

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã An Hưng

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã An Khánh

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã An Lão

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã An Quang

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã An Trường

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã Chấn Hưng

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã Hùng Thắng

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã Kiến Hải

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã Kiến Hưng

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã Kiến Minh

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã Kiến Thụy

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã Nghi Dương

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã Quyết Thắng

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã Tân Minh

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã Tiên Lãng

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã Tiên Minh

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã Việt Khê

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã Vĩnh Am

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã Vĩnh Bảo

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã Vĩnh Hải

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã Vĩnh Hòa

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã Vĩnh Thịnh

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã Vĩnh Thuận

Vùng I

5.310.000

25.500

Đặc khu Bạch Long Vĩ

Vùng II

4.730.000

22.700

Phường Bắc An Phụ

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Chí Linh

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Chu Văn An

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Kinh Môn

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Lê Đại Hành

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Nguyễn Đại Năng

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Nguyễn Trãi

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Nhị Chiểu

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Phạm Sư Mạnh

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Trần Hưng Đạo

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Trần Liễu

Vùng I

5.310.000

25.500

Phường Trần Nhân Tông

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã An Phú

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã An Thành

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã Bình Giang

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã Cẩm Giang

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã Cẩm Giàng

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã Chí Minh

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Đại Sơn

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Đường An

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Gia Lộc

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Gia Phúc

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Hà Nam

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Hợp Tiến

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Kẻ Sặt

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Kim Thành

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Lạc Phượng

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Lai Khê

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Mao Điền

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Nam An Phụ

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Nam Sách

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Nguyên Giáp

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Phú Thái

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Tân Kỳ

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Tuệ Tĩnh

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Tứ Kỳ

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Thái Tân

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Thượng Hồng

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Trần Phú

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Trường Tân

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Yết Kiêu

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Bắc Thanh Miện

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Hà Bắc

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Hà Đông

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Hà Tây

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Hải Hưng

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Hồng Châu

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Khúc Thừa Dụ

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Nam Thanh Miện

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Ninh Giang

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Nguyễn Lương Bằng

Vùng I

5.310.000

25.500

Xã Tân An

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Thanh Hà

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Thanh Miện

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã Vĩnh Lại

Vùng II

4.730.000

22.700

Xã An Dân

Vùng III

4.140.000

20.000

Xã Tiên Hưng

Vùng III

4.140.000

20.000

Xã Đông Hưng

Vùng III

4.140.000

20.000

Xã Vĩnh Lập

Vùng III

4.140.000

20.000

Xã Vĩnh Thuỷ

Vùng III

4.140.000

20.000

Xã Vĩnh Tiến

Vùng III

4.140.000

20.000

Xã Vĩnh Chân

Vùng III

4.140.000

20.000

Xã Thanh Quang

Vùng III

4.140.000

20.000

Xã Thanh Cường

Vùng III

4.140.000

20.000

>>> Biển 19 là tỉnh nào? Tỉnh nào dùng biển số xe 19? Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh có biển 19 năm 2026 là bao nhiêu?

Có mấy bước đấu giá biển số xe?

Các bước thực hiện một cuộc đấu giá biển số xe được quy định tại Điều 14 Nghị định 156/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Đăng ký tham gia đấu giá

- Việc đăng ký tham gia đấu giá được thực hiện hoàn toàn trên môi trường mạng tại Trang thông tin đấu giá trực tuyến của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản; người tham gia đấu giá đăng ký tham gia đấu giá, nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến; người tham gia đấu giá từ chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực việc kê khai thông tin để đăng ký tham gia đấu giá.

- Người tham gia đấu giá được cấp một tài khoản truy cập, được hướng dẫn về cách sử dụng tài khoản, cách trả giá và các nội dung khác trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến để thực hiện việc đấu giá;

- Người tham gia đấu giá được lựa chọn biển số xe theo nhu cầu trong danh sách biển số xe đưa ra đấu giá của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên toàn quốc để tham gia đấu giá;

- Người tham gia đấu giá nộp tiền hồ sơ, tiền đặt trước của biển số xe đã lựa chọn tham gia đấu giá vào tài khoản của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 7 và khoản 1 Điều 8 Nghị định 156/2024/NĐ-CP và được cấp mã đấu giá của cuộc đấu giá biển số xe đó;

- Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bán hồ sơ tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước ngày mở cuộc đấu giá 02 ngày.

(2) Người tham gia đấu giá truy cập vào Trang thông tin đấu giải trực tuyến bằng tài khoản truy cập của mình và thực hiện thủ tục đấu giá theo Quy chế đấu giá

(3) Tại thời điểm kết thúc cuộc đấu giá trực tuyến, Trang thông tin đấu giá trực tuyến xác định người trúng đấu giá, thông báo kết quả cuộc đấu giá, hiển thị biên bản đấu giá để người trúng đấu giá xác nhận, gửi thông báo vào địa chỉ thư điện tử của người tham gia đấu giá đã đăng ký với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.

(4) Khi hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá thì người đó được xác định là người trúng đấu giá biển số xe, người trúng đấu giá sẽ nhận được thông báo và biên bản trúng đấu giá của biển số đó trước thời điểm tổ chức cuộc đấu giá.

(5) Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản chịu trách nhiệm xét duyệt hồ sơ, đối chiếu thông tin của người tham gia đấu giá, phân công đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá trực tuyến trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến, xác thực vào biên bản đấu giá bằng chữ ký số để gửi cho người trúng đấu giá.

(6) Bộ Công an giám sát quá trình tổ chức đấu giá, kết quả đấu giá, xác thực vào biên bản đấu giá bằng chữ ký số và các nội dung khác có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
TPHCM điều chỉnh giao thông nhiều tuyến đường từ 10/10/2026 phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

TPHCM điều chỉnh giao thông từ 10/10/2026 trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương, chi tiết dưới đây.

Bài viết mới nhất