Biển số xe 15 là ở đâu? Biển 15 là tỉnh nào?
Biển số xe 15 hiện nay là ký hiệu của thành phố Hải Phòng, chi tiết theo quy định tại Phụ lục số quy định về ý hiệu biển số xe ô tô - mô tô trong nước ban hành kèm theo Thông tư 79/2024/TT-BCA (được sửa đổi bởi Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA), như sau:
STT | Tên địa phương | Ký hiệu |
1 | An Giang | 67, 68 |
2 | Bắc Ninh | 98, 99 |
3 | Cà Mau | 69, 94 |
4 | Cần Thơ | 65, 83, 95 |
5 | Cao Bằng | 11 |
6 | Đà Nẵng | 43, 92 |
7 | Đắk Lắk | 47, 78 |
8 | Điện Biên | 27 |
9 | Đồng Nai | 39, 60, 93 |
10 | Đồng Tháp | 63, 66 |
11 | Gia Lai | 77, 81 |
12 | Hà Nội | 29, 30 đến 33, 40 |
13 | Hà Tĩnh | 38 |
14 | Hải Phòng | 15, 16, 34 |
15 | Hưng Yên | 17, 89 |
16 | Khánh Hoà | 79, 85 |
17 | Lai Châu | 25 |
18 | Lâm Đồng | 48, 49, 86 |
19 | Lạng Sơn | 12 |
20 | Lào Cai | 21, 24 |
21 | Nghệ An | 37 |
22 | Ninh Bình | 18, 35, 90 |
23 | Phú Thọ | 19, 28, 88 |
24 | Quảng Ngãi | 76, 82 |
25 | Quảng Ninh | 14 |
26 | Quảng Trị | 73, 74 |
27 | Sơn La | 26 |
28 | Tây Ninh | 62, 70 |
29 | Thái Nguyên | 20, 97 |
30 | Thanh Hoá | 36 |
31 | Thừa Thiên Huế | 75 |
32 | TP. Hồ Chí Minh | 41; 50, 51 đến 59; 61, 72 |
33 | Tuyên Quang | 22, 23 |
34 | Vĩnh Long | 64, 71, 84 |
35 | Cục Cảnh sát giao thông | 80 |
Như vậy, biển số xe 15 hiện nay là ký hiệu của thành phố Hải Phòng. Ngoài ra, sau sáp nhập, tỉnh Hải Phòng còn sử dụng ký hiệu số 16, 34.

Biển số xe 15 là ở đâu? Biển 15 là tỉnh nào? Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh có biển số xe 15 từ 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh có biển số xe 15 từ 2026 là bao nhiêu?
Mức lương tối thiểu vùng tại tỉnh có biển số xe 15 năm 2026 tức là tỉnh Hải Phòng hiện nay được quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Căn cứ theo Mục 13 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, cụ thể dưới đây là bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng các xã phường tại thành phố Hải Phòng 2026:
Tên xã phường TP Hải Phòng | Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Đặc khu Cát Hải | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Ái Quốc | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường An Biên | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường An Dương | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường An Hải | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường An Phong | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Bạch Đằng | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Dương Kinh | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Đồ Sơn | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Đông Hải | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Gia Viên | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Hải An | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Hải Dương | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Hoà Bình | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Hồng An | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Hồng Bàng | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Hưng Đạo | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Kiến An | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Lê Chân | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Lê Ích Mộc | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Lê Thanh Nghị | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Lưu Kiếm | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Nam Đồ Sơn | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Nam Đồng | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Nam Triệu | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Ngô Quyền | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Phù Liễn | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Tân Hưng | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Tứ Minh | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Thạch Khôi | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Thành Đông | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Thiên Hương | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Thuỷ Nguyên | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Việt Hòa | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã An Hưng | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã An Khánh | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã An Lão | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã An Quang | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã An Trường | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã Chấn Hưng | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã Hùng Thắng | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã Kiến Hải | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã Kiến Hưng | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã Kiến Minh | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã Kiến Thụy | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã Nghi Dương | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã Nguyễn Bỉnh Khiêm | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã Quyết Thắng | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã Tân Minh | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã Tiên Lãng | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã Tiên Minh | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã Việt Khê | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã Vĩnh Am | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã Vĩnh Bảo | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã Vĩnh Hải | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã Vĩnh Hòa | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã Vĩnh Thịnh | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã Vĩnh Thuận | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Đặc khu Bạch Long Vĩ | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Phường Bắc An Phụ | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Chí Linh | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Chu Văn An | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Kinh Môn | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Lê Đại Hành | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Nguyễn Đại Năng | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Nguyễn Trãi | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Nhị Chiểu | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Phạm Sư Mạnh | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Trần Hưng Đạo | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Trần Liễu | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Phường Trần Nhân Tông | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã An Phú | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã An Thành | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã Bình Giang | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã Cẩm Giang | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã Cẩm Giàng | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã Chí Minh | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Đại Sơn | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Đường An | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Gia Lộc | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Gia Phúc | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Hà Nam | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Hợp Tiến | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Kẻ Sặt | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Kim Thành | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Lạc Phượng | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Lai Khê | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Mao Điền | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Nam An Phụ | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Nam Sách | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Nguyên Giáp | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Phú Thái | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Tân Kỳ | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Tuệ Tĩnh | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Tứ Kỳ | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Thái Tân | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Thượng Hồng | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Trần Phú | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Trường Tân | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Yết Kiêu | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Bắc Thanh Miện | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Hà Bắc | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Hà Đông | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Hà Tây | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Hải Hưng | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Hồng Châu | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Khúc Thừa Dụ | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Nam Thanh Miện | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Ninh Giang | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Nguyễn Lương Bằng | Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Xã Tân An | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Thanh Hà | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Thanh Miện | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã Vĩnh Lại | Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Xã An Dân | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Xã Tiên Hưng | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Xã Đông Hưng | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Xã Vĩnh Lập | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Xã Vĩnh Thuỷ | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Xã Vĩnh Tiến | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Xã Vĩnh Chân | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Xã Thanh Quang | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Xã Thanh Cường | Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Có mấy bước đấu giá biển số xe?
Các bước thực hiện một cuộc đấu giá biển số xe được quy định tại Điều 14 Nghị định 156/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Đăng ký tham gia đấu giá
- Việc đăng ký tham gia đấu giá được thực hiện hoàn toàn trên môi trường mạng tại Trang thông tin đấu giá trực tuyến của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản; người tham gia đấu giá đăng ký tham gia đấu giá, nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến; người tham gia đấu giá từ chịu trách nhiệm về tính chính xác, tính trung thực việc kê khai thông tin để đăng ký tham gia đấu giá.
- Người tham gia đấu giá được cấp một tài khoản truy cập, được hướng dẫn về cách sử dụng tài khoản, cách trả giá và các nội dung khác trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến để thực hiện việc đấu giá;
- Người tham gia đấu giá được lựa chọn biển số xe theo nhu cầu trong danh sách biển số xe đưa ra đấu giá của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên toàn quốc để tham gia đấu giá;
- Người tham gia đấu giá nộp tiền hồ sơ, tiền đặt trước của biển số xe đã lựa chọn tham gia đấu giá vào tài khoản của tổ chức hành nghề đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 7 và khoản 1 Điều 8 Nghị định 156/2024/NĐ-CP và được cấp mã đấu giá của cuộc đấu giá biển số xe đó;
- Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản bán hồ sơ tham gia đấu giá, tiếp nhận hồ sơ tham gia đấu giá kể từ ngày niêm yết việc đấu giá tài sản cho đến trước ngày mở cuộc đấu giá 02 ngày.
(2) Người tham gia đấu giá truy cập vào Trang thông tin đấu giải trực tuyến bằng tài khoản truy cập của mình và thực hiện thủ tục đấu giá theo Quy chế đấu giá
(3) Tại thời điểm kết thúc cuộc đấu giá trực tuyến, Trang thông tin đấu giá trực tuyến xác định người trúng đấu giá, thông báo kết quả cuộc đấu giá, hiển thị biên bản đấu giá để người trúng đấu giá xác nhận, gửi thông báo vào địa chỉ thư điện tử của người tham gia đấu giá đã đăng ký với tổ chức hành nghề đấu giá tài sản.
(4) Khi hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá mà chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá thì người đó được xác định là người trúng đấu giá biển số xe, người trúng đấu giá sẽ nhận được thông báo và biên bản trúng đấu giá của biển số đó trước thời điểm tổ chức cuộc đấu giá.
(5) Tổ chức hành nghề đấu giá tài sản chịu trách nhiệm xét duyệt hồ sơ, đối chiếu thông tin của người tham gia đấu giá, phân công đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá trực tuyến trên Trang thông tin đấu giá trực tuyến, xác thực vào biên bản đấu giá bằng chữ ký số để gửi cho người trúng đấu giá.
(6) Bộ Công an giám sát quá trình tổ chức đấu giá, kết quả đấu giá, xác thực vào biên bản đấu giá bằng chữ ký số và các nội dung khác có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];