Biên chế công chức làm việc tại các đơn vị trực thuộc Học viện Tư pháp do ai quyết định phân bổ?

Trần Thị Tuyết Vân 1,047 lượt xem
06:02 | 20/08/2023
Tôi có thắc mắc liên quan đến Học viện Tư pháp như sau: Biên chế công chức làm việc tại các đơn vị trực thuộc Học viện Tư pháp do ai quyết định phân bổ? Tôi mong nhận được câu trả lời sớm. Câu hỏi của anh N.Q.V ở Bà Rịa - Vũng Tàu.
Nội dung chính
  1. Học viện Tư pháp có những đơn vị chức năng nào?
  2. Biên chế công chức làm việc tại các đơn vị trực thuộc Học viện Tư pháp do ai quyết định phân bổ?
  3. Học viện Tư pháp có những nhiệm vụ nào?

Học viện Tư pháp có những đơn vị chức năng nào?

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Quyết định 2229/QĐ-BTP năm 2015 thì Học viện Tư pháp có những đơn vị chức năng sau:

- Khoa Đào tạo chung nguồn Thẩm phán, Kiểm sát viên, Luật sư.

- Khoa Đào tạo Luật sư.

- Khoa Đào tạo Các chức danh thi hành án dân sự.

- Khoa Đào tạo Công chứng viên và các chức danh khác.

- Phòng Tổ chức cán bộ.

- Phòng Hành chính, tổng hợp và Đối ngoại.

- Phòng Đào tạo và Công tác học viên.

- Phòng Tài chính - Kế toán.

- Phòng Quản trị.

- Phòng Quản lý khoa học và Trị sự Tạp chí Nghề luật.

- Trung tâm Bồi dưỡng cán bộ.

- Trung tâm Khảo thí và Đảm bảo chất lượng đào tạo.

- Trung tâm Thông tin - Thư viện.

- Trung tâm Tư vấn pháp luật.

- Cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh.

Học viện Tư pháp (Hình từ Internet)

Học viện Tư pháp (Hình từ Internet)

Biên chế công chức làm việc tại các đơn vị trực thuộc Học viện Tư pháp do ai quyết định phân bổ?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Quyết định 2229/QĐ-BTP năm 2015 quy định về biên chế công chức và số lượng người làm việc như sau:

Cơ cấu tổ chức, biên chế và số lượng người làm việc
...
2. Biên chế công chức và số lượng người làm việc
Biên chế công chức và số lượng người làm việc tại các đơn vị trực thuộc Học viện theo điểm c khoản 1 Điều này do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Học viện và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

Theo quy định trên, biên chế công chức làm việc tại các đơn vị trực thuộc Học viện Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định phân bổ trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Học viện và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

Học viện Tư pháp có những nhiệm vụ nào?

Theo Điều 2 Quyết định 2229/QĐ-BTP năm 2015 quy định như sau:

Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt chiến lược phát triển, kế hoạch công tác dài hạn, 05 (năm) năm và hàng năm của Học viện; tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của Ngành Tư pháp.
2. Chủ trì, tham gia xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng các chức danh tư pháp để Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; tham gia xây dựng, thẩm định, góp ý đối với các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác do Bộ trưởng Bộ Tư pháp giao.
3. Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch về đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao; về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, tuyển dụng, quản lý, xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức và người lao động của Học viện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Tư pháp.
4. Tổ chức các hoạt động đào tạo bao gồm:
a) Đào tạo nghiệp vụ xét xử, nghiệp vụ kiểm sát, nghiệp vụ thi hành án dân sự, nghề luật sư, nghề công chứng, nghề đấu giá và các chức danh tư pháp, bổ trợ tư pháp khác thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp (thẩm tra viên thi hành án dân sự, thư ký thi hành án dân sự, trợ giúp viên pháp lý, đăng ký viên giao dịch bảo đảm, thừa phát lại, thư ký thừa phát lại, công chức, viên chức làm công tác lý lịch tư pháp, trọng tài viên, quản tài viên và các chức danh khác theo quy định của pháp luật), đào tạo chung nguồn bổ nhiệm thẩm phán, kiểm sát viên, luật sư ( khi được giao nhiệm vụ);
b) Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và cập nhật kiến thức mới cho các chức danh tư pháp, bổ trợ tư pháp và công chức, viên chức Ngành Tư pháp;
c) Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu.
....
15. Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Tư pháp.
16. Tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Tư pháp.
17. Giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động của Học viện; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật.
18. Thực hiện chế độ thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về các lĩnh vực, nhiệm vụ thuộc phạm vi chức năng của Học viện theo quy định.
19. Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, xây dựng nếp sống văn hóa và môi trường sư phạm trong Học viện.
20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Tư pháp giao.

Như vậy, Học viện Tư pháp có những nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều 2 nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn cách tích hợp giấy tờ vào VNeID đơn giản nhất 2026 thế nào? Cách tích hợp 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách tích hợp 5 loại thông tin cơ bản trên VNeID năm 2026 gồm Giấy khai sinh, tài khoản thanh toán, tài khoản an sinh xã hội, số thuê bao di động và Sổ sức khỏe điện tử; điều kiện miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

Bài viết mới nhất