Bao giờ hoàn thành xét công nhận tốt nghiệp THPT 2026 trên Hệ thống?
Thời gian hoàn thành xét công nhận tốt nghiệp THPT 2026 trên Hệ thống chậm nhất ngày 03/7/2026.
Theo Phụ lục 1 Công văn 1257/BGDĐTLCL năm 2026 hướng dẫn thời gian xét công nhận tốt nghiệp THPT 2026 như sau:
TT | Nội dung công tác | Đơn vị chủ trì | Đơn vị tham gia | Thời gian thực hiện |
... | ... | ... | ... | ... |
31 | Xét công nhận tốt nghiệp THPT. | Các sở GDĐT | Các trường phổ thông | Chậm nhất ngày 03/7/2026 |
32 | Cập nhật vào Hệ thống QLT và gửi báo cáo kết quả xét công nhận tốt nghiệp THPT về Bộ GDĐT; công bố kết quả tốt nghiệp THPT. | Các sở GDĐT | Hoàn thành chậm nhất ngày 04/7/2026 | |
33 | Thu nhận đơn phúc khảo và lập danh sách phúc khảo. | Các đơn vị ĐKDT | Các sở GDĐT | Từ ngày 01/7 đến hết ngày 05/7/2026 |
34 | Chuyển dữ liệu phúc khảo cho Hội đồng thi. | Các đơn vị ĐKDT | Các Hội đồng thi | Hoàn thành chậm nhất ngày 06/7/2026 |
35 | Cấp Giấy chứng nhận kết quả thi; trả học bạ và các loại Giấy chứng nhận liên quan (bản chính) cho thí sinh. | Hiệu trưởng trường phổ thông | Hoàn thành chậm nhất ngày 07/7/2026 | |
36 | Tổ chức phúc khảo bài thi (nếu có). | Các Hội đồng thi | Hoàn thành chậm nhất ngày 20/7/2026 | |
37 | Xét công nhận tốt nghiệp THPT sau phúc khảo. | Các sở GDĐT | Các trường phổ thông | Chậm nhất ngày 23/7/2026 |
... | ... | ... | ... | ... |
Theo đó, nếu là xét công nhận tốt nghiệp THPT sau phúc khảo chậm nhất sẽ là ngày 23/7/2026.

Bao giờ hoàn thành xét công nhận tốt nghiệp THPT 2026 trên Hệ thống? Hướng dẫn điền Phiếu đăng ký xét công nhận tốt nghiệp? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn điền Phiếu đăng ký xét công nhận tốt nghiệp THPT 2026?
Phiếu đăng ký xét công nhận tốt nghiệp THPT 2026 là mẫu được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT.
TẢI VỀ: Phiếu đăng ký xét công nhận tốt nghiệp THPT 2026
Hướng dẫn điền Phiếu đăng ký xét công nhận tốt nghiệp THPT 2026:
I. DIỆN ƯU TIÊN XÉT TỐT NGHIỆP THPT
Thí sinh thuộc một trong các diện:
1. Diện 1: Không được cộng điểm ưu tiên.
Còn gọi là diện bình thường. Ký hiệu: D1
2. Diện 2: Cộng 0,25 điểm đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:
- Thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động dưới 81% (chỉ với GDTX); Con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động. | Ký hiệu: D2-TB2 |
- Con Anh hùng lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động, con Bà mẹ VN anh hùng. | Ký hiệu: D2-CAH |
- Người dân tộc thiểu số. | Ký hiệu: D2-TS2 |
- Người Kinh, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam học ở các trường THPT tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở về trước); xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành ít nhất hai phần ba thời gian học cấp THPT; | Ký hiệu: D2-VS2 |
- Người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người được cơ quan có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt hoặc lao động do hậu quả của chất độc hóa học. | Ký hiệu: D2-CHH |
- Có tuổi đời từ 35 tuổi trở lên, tính đến ngày thi (đối với thí sinh GDTX). | Ký hiệu: D2-T35 |
3. Diện 3: Cộng 0,5 điểm đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:
- Người dân tộc thiểu số học ở các trường THPT tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở về trước); xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành ít nhất hai phần ba thời gian học cấp THPT; | Ký hiệu: D3-TS3 |
- Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên (đối với GDTX). | Ký hiệu: D3-TB3 |
- Con của liệt sĩ; con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên. | Ký hiệu: D3-CLS |
* Thí sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên thì chỉ hưởng theo tiêu chuẩn cao nhất.
II. ĐIỂM KHUYẾN KHÍCH
1. Đoạt giải cá nhân kỳ thi học sinh giỏi bộ môn văn hóa lớp 12:
- Giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh: 2,0 điểm.
- Giải khuyến khích cấp quốc gia hoặc giải nhì cấp tỉnh: 1,5 điểm.
- Giải ba cấp tỉnh: 1,0 điểm.
2. Đoạt giải cá nhân và đồng đội trong các kỳ thi thí nghiệm thực hành môn Vật lí, Hóa học, Sinh học; thi văn nghệ; thể dục thể thao; hội thao giáo dục quốc phòng; cuộc thi khoa học kỹ thuật; viết thư quốc tế do ngành Giáo dục tổ chức hoặc phối hợp với các ngành chuyên môn từ cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp THPT:
- Giải nhất, nhì, ba quốc gia hoặc giải nhất cấp tỉnh hoặc Huy chương Vàng: 2,0 điểm.
- Giải khuyến khích quốc gia hoặc giải tư cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia hoặc giải nhì cấp tỉnh hoặc Huy chương Bạc: 1,5 điểm.
- Giải ba cấp tỉnh hoặc Huy chương Đồng: 1,0 điểm.
* Giải đồng đội chỉ tính cho giải quốc gia, mức điểm cộng thêm giống như giải cá nhân.
* Học sinh đoạt nhiều giải khác nhau trong nhiều cuộc thi/kỳ thi chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại giải cao nhất.
III. LƯU Ý:
- Mục 5: Thí sinh tự do là thí sinh thuộc điểm b khoản 1 Điều 19 Quy chế thi ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT.
Xét công nhận tốt nghiệp THPT đối với ai?
Đối với các thí sinh đủ điều kiện dự thi nhưng không có điểm trung bình cả năm lớp 12 theo quy định thì chỉ dùng điểm thi của các bài thi theo quy định để tính điểm xét công nhận tốt nghiệp THPT theo Công văn 1257/BGDĐT-QLCL năm 2026
Căn cứ theo Điều 45 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT quy định về việc xét công nhận tốt nghiệp THPT như sau:
- Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, không bị kỷ luật hủy kết quả thi, tất cả các môn thi đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10 và có ĐXTN từ 5,0 (năm) điểm trở lên được công nhận tốt nghiệp THPT.
- Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, được miễn thi tất cả các bài thi trong xét tốt nghiệp THPT theo quy định khoản 1 tại Điều 39 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT được công nhận tốt nghiệp THPT.
- Xét công nhận tốt nghiệp THPT 2026
- Xét công nhận tốt nghiệp THPT
- Phiếu đăng ký xét công nhận tốt nghiệp
- Phiếu đăng ký xét công nhận tốt nghiệp THPT
- Phiếu đăng ký xét công nhận tốt nghiệp THPT 2026
- Tốt nghiệp THPT
- Hoàn thành xét công nhận tốt nghiệp THPT 2026
- Bao giờ hoàn thành xét công nhận tốt nghiệp THPT 202
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];