Báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn thì bị phạt bao nhiêu tiền?

13:51 | 29/07/2026
Tại Nghị định 266/2026/NĐ-CP có quy định thời hạn báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí đối với báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất, theo chuyên đề. Sau đây là quy định mức xử phạt báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn.
Nội dung chính
  1. Báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn thì bị phạt bao nhiêu tiền?
  2. Thời hạn báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí là khi nào?
  3. Yêu cầu trong xây dựng báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm những gì?

Báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Hiện nay, đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn thì có thể bị xử phạt hành chính với hình thức cảnh cáo hoặc từ 3 triệu đồng đến 15 triệu đồng.

Cụ thể, tại Điều 7 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm về thời hạn, nội dung báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định dưới 15 ngày.
2. Phạt tiền đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy định:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 15 ngày đến dưới 30 ngày;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí hoặc báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 30 ngày trở lên.
3. Phạt tiền đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đảm bảo đầy đủ nội dung, yêu cầu theo quy định của pháp luật;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cố ý báo cáo không chính xác, không trung thực về kết quả, số liệu liên quan đến công tác tiết kiệm, chống lãng phí.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này;
b) Buộc cải chính thông tin báo cáo về kết quả, số liệu liên quan đến công tác tiết kiệm, chống lãng phí đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

Theo như quy định nêu trên thì nếu như báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định dưới 15 ngày thì sẽ bị xử phạt hành chính bằng hình thức cảnh cáo.

Hình thức xử phạt hành chính phạt tiền được áp dụng đối với hành vi quá hạn từ 15 ngày trở lên, cụ thể:

- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí chậm thời hạn quy định từ 15 ngày đến dưới 30 ngày.

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí chậm thời hạn quy định từ 30 ngày trở lên.

Lưu ý: Mức xử phạt hành chính nêu trên áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần cá nhân.

>>XEM THÊM: Các nguyên tắc tổ chức Ngày toàn dân tiết kiệm, chống lãng phí

>>XEM THÊM: Những hành vi gây lãng phí trong quản lý, sử dụng tài chính công

Báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn thì bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Thời hạn báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí là khi nào?

Căn cứ Điều 36 Nghị định 266/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Hình thức, thời gian chốt số liệu báo cáo, phương thức và thời hạn gửi báo cáo
1. Hình thức báo cáo
a) Báo cáo định kỳ hằng năm;
b) Báo cáo chuyên đề;
c) Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Thời gian chốt số liệu báo cáo
a) Đối với báo cáo định kỳ hằng năm: Số liệu báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm;
b) Đối với báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất: Thời gian chốt số liệu báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
3. Phương thức và thời hạn gửi báo cáo
a) Báo cáo định kỳ hằng năm phải được cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí trước ngày 28 tháng 02 năm sau liền kề năm báo cáo;
b) Phương thức, thời hạn gửi báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề thực hiện theo yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;
c) Trường hợp đến thời hạn phải cập nhật báo cáo mà cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chưa đủ điều kiện đi vào khai thác, sử dụng hoặc do các nguyên nhân quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này dẫn đến không thể cập nhật báo cáo vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức gửi báo cáo dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử (có ký số) đến cơ quan có trách nhiệm tổng hợp báo cáo, bảo đảm theo đúng thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Theo như quy định trên thì thời hạn báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí được chia thành 02 loại như sau:

- Đối với Báo cáo định kỳ hằng năm: Cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí trước ngày 28 tháng 02 năm sau liền kề năm báo cáo.

- Đối với báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề: Thời hạn được thực hiện theo yêu cầu, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Tuy nhiên, nếu trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chưa đủ điều kiện đi vào khai thác, sử dụng hoặc do các nguyên nhân quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định 266/2026/NĐ-CP khi đến thời hạn báo cáo, dẫn đến không thể cập nhật báo cáo vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức gửi báo cáo dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử (có ký số) đến cơ quan có trách nhiệm tổng hợp báo cáo theo đúng thời hạn nêu trên.

Yêu cầu trong xây dựng báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm những gì?

Căn cứu Điều 35 Nghị định 266/2026/NĐ-CP quy định về yêu cầu trong xây dựng báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí như sau:

- Báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí phải được xây dựng đầy đủ, trung thực, khách quan, phù hợp với quy định của pháp luật về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước, đồng thời phản ánh đúng tình hình triển khai công tác tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi quản lý, lĩnh vực phụ trách của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Nội dung báo cáo phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu, biện pháp, giải pháp tiết kiệm, chống lãng phí đã được xác định trong Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí, Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí, Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí hoặc theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Tài chính.

- Đảm bảo có đánh giá cụ thể về kết quả đạt được và kịp thời phản ánh những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

- Số liệu, thông tin trong báo cáo phải đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất với dữ liệu đã cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có liên quan.

- Đảm bảo báo cáo được xây dựng đúng thẩm quyền, đúng thời hạn, đề cương, biểu mẫu báo cáo theo quy định.

- Người ký báo cáo phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan của báo cáo.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 1960/QĐ-TTg về thực hiện chính sách an sinh xã hội hỗ trợ người yếu thế có nội dung nào?

Nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tộ Lâm tại buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ và các cơ quan về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 1960/QĐ-TTg năm 2026 cụ thể như sau: