Bảng giá đất tỉnh Hải Dương cũ 2026 chính thức? Tra cứu Bảng giá đất tỉnh Hải Dương cũ sau sáp nhập với Hải Phòng 2026?

Phan Thanh Thảo 15,783 lượt xem
14:16 | 14/01/2026
Bảng giá đất tỉnh Hải Dương cũ 2026 chính thức? Tra cứu Bảng giá đất tỉnh Hải Dương cũ sau sáp nhập với Hải Phòng 2026? Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất tỉnh Hải Dương cũ 2026 chính thức? Tra cứu Bảng giá đất tỉnh Hải Dương cũ sau sáp nhập với Hải Phòng 2026?
  2. Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được quy định như thế nào?
  3. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai như thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Hải Dương cũ 2026 chính thức? Tra cứu Bảng giá đất tỉnh Hải Dương cũ sau sáp nhập với Hải Phòng 2026?

Theo khoản 7 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 thì Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng. Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên là 3.194,72 km2, quy mô dân số là 4.664.124 người.

Thành phố Hải Phòng giáp các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh và Biển Đông.

Ngày 11/12/2025, Hội đồng nhân dân TP Hải Phòng ban hành Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2025 quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn TP Hải Phòng. Tải về

Theo Điều 1 Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2025 thì ban hành Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:

(1) Phụ lục I - Bảng giá đất nông nghiệp.

(2) Phụ lục II - Bảng giá đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại nông thôn.

(3) Phụ lục III - Bảng giá đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại đô thị.

(4) Phụ lục IV - Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

(5) Bảng giá đất đối với các loại đất khác

5.1 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng:

Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản, giá đất xác định theo mục đích sử dụng tại Phụ lục I.

Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, giá đất xác định theo mục đích sử dụng đất tại Phụ lục II và Phụ lục III.

5.2 Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác, giá đất xác định theo mục đích sử dụng đất tại Phụ lục II và Phụ lục III.

5.3 Đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp có mục đích kinh doanh, giá đất xác định theo mục đích sử dụng đất tại Phụ lục II và Phụ lục III.

5.4 Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp không có mục đích kinh doanh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu trữ tro cốt, giá đất xác định theo đất ở tại Phụ lục II và Phụ lục III.

Dưới đây là Phụ lục Bảng giá đất Hải Phòng chính thức từ 01/01/2026:

>>> Tải về Bảng giá đất Hải Phòng chính thức từ 01/01/2026

Ngoài ra, theo khoản 115 Điều 1 Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành thì:

Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng (mới) có 114 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu

Trong đó, Bảng Tra cứu 64 xã phường mới của Hải Dương (cũ) sau sáp nhập Hải Phòng, Hải Dương từ 1/7/2025 đầy đủ, chi tiết như sau:

STT

Phường, xã, thị trấn trước sắp xếp

Xã, phường sau sắp xếp

1

Cẩm Thượng, Bình Hàn, Nguyễn Trãi, An Thượng

Thành Đông

2

Ái Quốc, Quyết Thắng, một phần Hồng Lạc

Ái Quốc

3

Nhị Châu, Ngọc Châu, Quang Trung, Trần Hưng Đạo

Hải Dương

4

Lê Thanh Nghị, Tân Bình, Thanh Bình, một phần Trần Phú

Lê Thanh Nghị

5

Việt Hoà, Cao An, một phần Tứ Minh, Lai Cách

Việt Hòa

6

Nam Đồng, Tiền Tiến

Nam Đồng

7

Hải Tân, Tân Hưng, Ngọc Sơn, một phần Trần Phú

Tân Hưng

8

Thạch Khôi, Gia Xuyên, Liên Hồng, một phần Thống Nhất

Thạch Khôi

9

Cẩm Đoài, một phần Tứ Minh, Lai Cách

Tứ Minh

10

Sao Đỏ, Văn An, Chí Minh, Thái Học, một phần Cộng Hoà, Văn Đức

Chu Văn An

11

Phả Lại, Cổ Thành, Nhân Huệ

Chí Linh

12

Lê Lợi, Hưng Đạo, một phần Cộng Hoà

Trần Hưng Đạo

13

Bến Tắm, Bắc An, Hoàng Hoa Thám

Nguyễn Trãi

14

Hoàng Tân, Hoàn Tiến, một phần Văn Đức

Trần Nhân Tông

15

An Lạc, Đồng Lạc, Tân Dân

Lê Đại Hành

16

Kim Xuyên, Phú Thái, Kim Anh, Kim Liên, một phần Thượng Quận thuộc Kinh Môn

Phú Thái

17

Lai Khê, một phần Vũ Dũng, Cộng Hoà, Tuấn Việt, Thanh An, Cẩm Việt

Lai Khê

18

Kim Tân, Ngũ Phúc, Kim Đính

An Thành

19

Đồng Cẩm, Đại Đức, Tam Kỳ, một phần Hoà Bình

Kim Thành

20

An Lưu, Hiệp An, Long Xuyên

Kinh Môn

21

Thái Thịnh, Hiến Thành, Minh Hoà

Nguyễn Đại Năng

22

An Phụ, Hiệp Hoà, một phần Thượng Quận

Trần Liễu

23

Thất Hùng, Bạch Đằng, Lê Ninh, một phần Văn Đức

Bắc An Phụ

24

Phạm Thái, An Sinh, Hiệp Sơn

Phạm Sư Mệnh

25

Minh Tân, Duy Tân, Phú Thứ, Tân Dân

Nhị Chiểu

26

Quang Thành, Lạc Long, Thăng Long và một phần Tuấn Việt, Vũ Dũng, Cộng Hoà

Nam An Phụ

27

Nam Sách, Đồng Lạc, Hồng Phong

Nam Sách

28

Thái Tân, Minh Tân, An Sơn

Thái Tân

29

Hợp Tiến, Nam Tân, Nam Hưng

Hợp Tiến

30

Quốc Tuấn, Trần Phú, Hiệp Cát

Trần Phú

31

An Phú, An Bình, một phần Cộng Hoà

An Phú

32

Thanh Hà, Thanh Tân, Thanh Sơn, Thanh Quang

Thanh Hà

33

Tân An, An Phượng, một phần Thanh Hải

Hà Tây

34

Tân Việt, một phần Cẩm Việt, Hồng Lạc

Hà Bắc

35

Thanh Xuân, Thanh Lang, Liên Mạc, một phần Thanh An, Hoà Bình

Hà Nam

36

Thanh Hồng, Vĩnh Cường, Thanh Quang

Hà Đông

37

Tân Trường, Cẩm Đông, một phần Phúc Điền

Mao Điền

38

Cẩm Giang, Định Sơn, Cẩm Hoàng

Cẩm Giang

39

Lương Điền, Ngọc Liên, Cẩm Hưng, một phần Phúc Điền

Cẩm Giàng

40

Đức Chính, Cẩm Vũ, Cẩm Văn

Tuệ Tĩnh

41

Kẻ Sặt, Vĩnh Hưng, Hùng Thắng và một phần Vĩnh Hồng

Kẻ Sặt

42

Long Xuyên, Tân Việt, Hồng Khê, Cổ Bì, một phần Vĩnh Hồng

Bình Giang

43

Thúc Kháng, một phần Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương, một phần Thái Hoà


Đường An

44

Bình Xuyên, một phần Thanh Tùng, Đoàn Tùng, Thúc Kháng, Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương, Thái Hoà


Thượng Hồng

45

Tứ Kỳ, Quang Khải, Quang Phục, Minh Đức

Tứ Kỳ

46

Tân Kỳ, Dân An, Kỳ Sơn, Đại Hợp, một phần Hưng Đạo

Tân Kỳ

47

Bình Lãng, Đại Sơn, một phần Hưng Đạo, Thanh Hải

Đại Sơn

48

An Thanh, Văn Tố, Chí Minh

Chí Minh

49

Lạc Phượng, Quang Trung, một phần Tiên Động

Lạc Phượng

50

Hà Kỳ, Nguyên Giáp, Hà Thanh, một phần Tiên Động

Nguyên Giáp

51

Gia Tiến, một phần Gia Lộc, Gia Phúc, Yết Kiêu, Lê Lợi

Gia Lộc

52

Một phần Lê Lợi, Thống Nhất, Yết Kiêu

Yết Kiêu

53

Toàn Thắng, Hoàng Diệu, Hồng Hưng, một phần Gia Lộc, Gia Phúc, Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức

Gia Phúc

54

Phạm Trấn, Nhật Quang, một phần Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức

Trường Tân

55

Ninh Giang, Vĩnh Hoà, Hồng Dụ, Hiệp Lực

Ninh Giang

56

Ứng Hoà, Tân Hương, Nghĩa An

Vĩnh Lại

57

Bình Xuyên, Kiến Phúc, Hồng Phong

Khúc Thừa Dụ

58

Tân Phong, An Đức, Đức Phúc

Tân An

59

Tân Quang, Văn Hội, Hưng Long

Hồng Châu

60

Cao Thắng, Ngũ Hùng, Tứ Cường, một phần Thanh Miện

Thanh Miện

61

Hồng Quang, Lam Sơn, Lê Hồng

Bắc Thanh Miện

62

Ngô Quyền, Tân Trào, Đoàn Kết

Hải Hưng

63

Phạm Kha, Nhân Quyền, một phần Thanh Tùng, Đoàn Tùng

Nguyễn Lương Bằng

64

Thanh Giang, Chi Lăng Nam, Hồng Phong, Chi Lăng Bắc

Nam Thanh Miện

Tra cứu 64 xã phường mới của Hải Dương (cũ) sau sáp nhập Hải Phòng Hải Dương từ 1/7/2025 đầy đủ, chi tiết như trên.

Bảng giá đất tỉnh Hải Dương cũ 2026 chính thức? Tra cứu Bảng giá đất tỉnh Hải Dương cũ sau sáp nhập với Hải Phòng 2026?

Bảng giá đất tỉnh Hải Dương cũ 2026 chính thức? Tra cứu Bảng giá đất tỉnh Hải Dương cũ sau sáp nhập với Hải Phòng 2026? (Hình từ Internet)

Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) quy định nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất như sau:

(1) Quy định cụ thể giá các loại đất:

- Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;

- Giá đất trồng cây lâu năm;

- Giá đất rừng sản xuất;

- Giá đất nuôi trồng thủy sản;

- Giá đất làm muối;

- Giá đất ở tại nông thôn;

- Giá đất ở tại đô thị;

- Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp;

- Giá đất thương mại, dịch vụ;

- Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

- Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;

- Giá các loại đất trong khu công nghệ cao;

- Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 chưa được quy định từ điểm a đến điểm m khoản 1 Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP theo yêu cầu quản lý của địa phương.

(2) Xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất:

- Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

- Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

- Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;

- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.

Trường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở hoặc giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất. Riêng đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp thì căn cứ vào giá đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương

- Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thì căn cứ vào mục đích sử dụng để quy định mức giá đất cho phù hợp;

(3) Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.

Trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai như thế nào?

Theo Điều 18 Luật Đất đai 2024 quy định về trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai như sau:

- Bảo đảm quyền tiếp cận của người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác đối với Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật; ưu tiên lựa chọn hình thức phù hợp với phong tục, tập quán và văn hóa truyền thống của từng dân tộc, từng vùng.

- Công bố kịp thời, công khai thông tin thuộc Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai cho người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác, trừ những thông tin thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Thông báo quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai đến người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác bị ảnh hưởng quyền và lợi ích hợp pháp.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội