Bảng giá đất tỉnh Hải Dương cũ 2026 chính thức? Tra cứu Bảng giá đất tỉnh Hải Dương cũ sau sáp nhập với Hải Phòng 2026?
Theo khoản 7 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 thì Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương thành thành phố mới có tên gọi là thành phố Hải Phòng. Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng có diện tích tự nhiên là 3.194,72 km2, quy mô dân số là 4.664.124 người.
Thành phố Hải Phòng giáp các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Quảng Ninh và Biển Đông.
Ngày 11/12/2025, Hội đồng nhân dân TP Hải Phòng ban hành Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2025 quy định về Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn TP Hải Phòng. Tải về
Theo Điều 1 Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2025 thì ban hành Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng như sau:
(1) Phụ lục I - Bảng giá đất nông nghiệp.
(2) Phụ lục II - Bảng giá đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại nông thôn.
(3) Phụ lục III - Bảng giá đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại đô thị.
(4) Phụ lục IV - Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
(5) Bảng giá đất đối với các loại đất khác
5.1 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng:
Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản, giá đất xác định theo mục đích sử dụng tại Phụ lục I.
Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, giá đất xác định theo mục đích sử dụng đất tại Phụ lục II và Phụ lục III.
5.2 Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác, giá đất xác định theo mục đích sử dụng đất tại Phụ lục II và Phụ lục III.
5.3 Đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp có mục đích kinh doanh, giá đất xác định theo mục đích sử dụng đất tại Phụ lục II và Phụ lục III.
5.4 Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp không có mục đích kinh doanh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu trữ tro cốt, giá đất xác định theo đất ở tại Phụ lục II và Phụ lục III.
Dưới đây là Phụ lục Bảng giá đất Hải Phòng chính thức từ 01/01/2026:

>>> Tải về Bảng giá đất Hải Phòng chính thức từ 01/01/2026
Ngoài ra, theo khoản 115 Điều 1 Nghị quyết 1669/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hải Phòng năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành thì:
Sau khi sắp xếp, thành phố Hải Phòng (mới) có 114 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 67 xã, 45 phường và 02 đặc khu
Trong đó, Bảng Tra cứu 64 xã phường mới của Hải Dương (cũ) sau sáp nhập Hải Phòng, Hải Dương từ 1/7/2025 đầy đủ, chi tiết như sau:
STT | Phường, xã, thị trấn trước sắp xếp | Xã, phường sau sắp xếp |
1 | Cẩm Thượng, Bình Hàn, Nguyễn Trãi, An Thượng | Thành Đông |
2 | Ái Quốc, Quyết Thắng, một phần Hồng Lạc | Ái Quốc |
3 | Nhị Châu, Ngọc Châu, Quang Trung, Trần Hưng Đạo | Hải Dương |
4 | Lê Thanh Nghị, Tân Bình, Thanh Bình, một phần Trần Phú | Lê Thanh Nghị |
5 | Việt Hoà, Cao An, một phần Tứ Minh, Lai Cách | Việt Hòa |
6 | Nam Đồng, Tiền Tiến | Nam Đồng |
7 | Hải Tân, Tân Hưng, Ngọc Sơn, một phần Trần Phú | Tân Hưng |
8 | Thạch Khôi, Gia Xuyên, Liên Hồng, một phần Thống Nhất | Thạch Khôi |
9 | Cẩm Đoài, một phần Tứ Minh, Lai Cách | Tứ Minh |
10 | Sao Đỏ, Văn An, Chí Minh, Thái Học, một phần Cộng Hoà, Văn Đức | Chu Văn An |
11 | Phả Lại, Cổ Thành, Nhân Huệ | Chí Linh |
12 | Lê Lợi, Hưng Đạo, một phần Cộng Hoà | Trần Hưng Đạo |
13 | Bến Tắm, Bắc An, Hoàng Hoa Thám | Nguyễn Trãi |
14 | Hoàng Tân, Hoàn Tiến, một phần Văn Đức | Trần Nhân Tông |
15 | An Lạc, Đồng Lạc, Tân Dân | Lê Đại Hành |
16 | Kim Xuyên, Phú Thái, Kim Anh, Kim Liên, một phần Thượng Quận thuộc Kinh Môn | Phú Thái |
17 | Lai Khê, một phần Vũ Dũng, Cộng Hoà, Tuấn Việt, Thanh An, Cẩm Việt | Lai Khê |
18 | Kim Tân, Ngũ Phúc, Kim Đính | An Thành |
19 | Đồng Cẩm, Đại Đức, Tam Kỳ, một phần Hoà Bình | Kim Thành |
20 | An Lưu, Hiệp An, Long Xuyên | Kinh Môn |
21 | Thái Thịnh, Hiến Thành, Minh Hoà | Nguyễn Đại Năng |
22 | An Phụ, Hiệp Hoà, một phần Thượng Quận | Trần Liễu |
23 | Thất Hùng, Bạch Đằng, Lê Ninh, một phần Văn Đức | Bắc An Phụ |
24 | Phạm Thái, An Sinh, Hiệp Sơn | Phạm Sư Mệnh |
25 | Minh Tân, Duy Tân, Phú Thứ, Tân Dân | Nhị Chiểu |
26 | Quang Thành, Lạc Long, Thăng Long và một phần Tuấn Việt, Vũ Dũng, Cộng Hoà | Nam An Phụ |
27 | Nam Sách, Đồng Lạc, Hồng Phong | Nam Sách |
28 | Thái Tân, Minh Tân, An Sơn | Thái Tân |
29 | Hợp Tiến, Nam Tân, Nam Hưng | Hợp Tiến |
30 | Quốc Tuấn, Trần Phú, Hiệp Cát | Trần Phú |
31 | An Phú, An Bình, một phần Cộng Hoà | An Phú |
32 | Thanh Hà, Thanh Tân, Thanh Sơn, Thanh Quang | Thanh Hà |
33 | Tân An, An Phượng, một phần Thanh Hải | Hà Tây |
34 | Tân Việt, một phần Cẩm Việt, Hồng Lạc | Hà Bắc |
35 | Thanh Xuân, Thanh Lang, Liên Mạc, một phần Thanh An, Hoà Bình | Hà Nam |
36 | Thanh Hồng, Vĩnh Cường, Thanh Quang | Hà Đông |
37 | Tân Trường, Cẩm Đông, một phần Phúc Điền | Mao Điền |
38 | Cẩm Giang, Định Sơn, Cẩm Hoàng | Cẩm Giang |
39 | Lương Điền, Ngọc Liên, Cẩm Hưng, một phần Phúc Điền | Cẩm Giàng |
40 | Đức Chính, Cẩm Vũ, Cẩm Văn | Tuệ Tĩnh |
41 | Kẻ Sặt, Vĩnh Hưng, Hùng Thắng và một phần Vĩnh Hồng | Kẻ Sặt |
42 | Long Xuyên, Tân Việt, Hồng Khê, Cổ Bì, một phần Vĩnh Hồng | Bình Giang |
43 | Thúc Kháng, một phần Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương, một phần Thái Hoà | Đường An |
44 | Bình Xuyên, một phần Thanh Tùng, Đoàn Tùng, Thúc Kháng, Thái Minh, Tân Hồng, Thái Dương, Thái Hoà | Thượng Hồng |
45 | Tứ Kỳ, Quang Khải, Quang Phục, Minh Đức | Tứ Kỳ |
46 | Tân Kỳ, Dân An, Kỳ Sơn, Đại Hợp, một phần Hưng Đạo | Tân Kỳ |
47 | Bình Lãng, Đại Sơn, một phần Hưng Đạo, Thanh Hải | Đại Sơn |
48 | An Thanh, Văn Tố, Chí Minh | Chí Minh |
49 | Lạc Phượng, Quang Trung, một phần Tiên Động | Lạc Phượng |
50 | Hà Kỳ, Nguyên Giáp, Hà Thanh, một phần Tiên Động | Nguyên Giáp |
51 | Gia Tiến, một phần Gia Lộc, Gia Phúc, Yết Kiêu, Lê Lợi | Gia Lộc |
52 | Một phần Lê Lợi, Thống Nhất, Yết Kiêu | Yết Kiêu |
53 | Toàn Thắng, Hoàng Diệu, Hồng Hưng, một phần Gia Lộc, Gia Phúc, Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức | Gia Phúc |
54 | Phạm Trấn, Nhật Quang, một phần Thống Kênh, Đoàn Thượng, Quang Đức | Trường Tân |
55 | Ninh Giang, Vĩnh Hoà, Hồng Dụ, Hiệp Lực | Ninh Giang |
56 | Ứng Hoà, Tân Hương, Nghĩa An | Vĩnh Lại |
57 | Bình Xuyên, Kiến Phúc, Hồng Phong | Khúc Thừa Dụ |
58 | Tân Phong, An Đức, Đức Phúc | Tân An |
59 | Tân Quang, Văn Hội, Hưng Long | Hồng Châu |
60 | Cao Thắng, Ngũ Hùng, Tứ Cường, một phần Thanh Miện | Thanh Miện |
61 | Hồng Quang, Lam Sơn, Lê Hồng | Bắc Thanh Miện |
62 | Ngô Quyền, Tân Trào, Đoàn Kết | Hải Hưng |
63 | Phạm Kha, Nhân Quyền, một phần Thanh Tùng, Đoàn Tùng | Nguyễn Lương Bằng |
64 | Thanh Giang, Chi Lăng Nam, Hồng Phong, Chi Lăng Bắc | Nam Thanh Miện |
Tra cứu 64 xã phường mới của Hải Dương (cũ) sau sáp nhập Hải Phòng Hải Dương từ 1/7/2025 đầy đủ, chi tiết như trên.

Bảng giá đất tỉnh Hải Dương cũ 2026 chính thức? Tra cứu Bảng giá đất tỉnh Hải Dương cũ sau sáp nhập với Hải Phòng 2026? (Hình từ Internet)
Nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) quy định nội dung xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất như sau:
(1) Quy định cụ thể giá các loại đất:
- Giá đất trồng cây hằng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
- Giá đất trồng cây lâu năm;
- Giá đất rừng sản xuất;
- Giá đất nuôi trồng thủy sản;
- Giá đất làm muối;
- Giá đất ở tại nông thôn;
- Giá đất ở tại đô thị;
- Giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
- Giá đất thương mại, dịch vụ;
- Giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;
- Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
- Giá các loại đất trong khu công nghệ cao;
- Giá các loại đất khác theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024 chưa được quy định từ điểm a đến điểm m khoản 1 Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP theo yêu cầu quản lý của địa phương.
(2) Xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất:
- Đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng thì căn cứ vào giá đất rừng sản xuất tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá các loại đất nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác thì căn cứ vào giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất;
- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt thì căn cứ vào giá đất cùng mục đích sử dụng tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất.
Trường hợp trong bảng giá đất không có giá loại đất cùng mục đích sử dụng thì căn cứ vào giá đất ở hoặc giá đất thương mại, dịch vụ tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất. Riêng đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp thì căn cứ vào giá đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực lân cận để quy định mức giá đất cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương
- Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng thì căn cứ vào mục đích sử dụng để quy định mức giá đất cho phù hợp;
(3) Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.
Trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai như thế nào?
Theo Điều 18 Luật Đất đai 2024 quy định về trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai như sau:
- Bảo đảm quyền tiếp cận của người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác đối với Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy định của pháp luật; ưu tiên lựa chọn hình thức phù hợp với phong tục, tập quán và văn hóa truyền thống của từng dân tộc, từng vùng.
- Công bố kịp thời, công khai thông tin thuộc Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai cho người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác, trừ những thông tin thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Thông báo quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai đến người sử dụng đất và tổ chức, cá nhân khác bị ảnh hưởng quyền và lợi ích hợp pháp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];