Bán kết Châu Á 2026 U23 Việt Nam và U23 Trung Quốc mấy giờ kết thúc? Thời gian trễ nhất kéo dài bao lâu?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 940 lượt xem
11:59 | 20/01/2026
Bán kết Châu Á 2026 U23 Việt Nam và U23 Trung Quốc mấy giờ kết thúc? Thời gian trễ nhất kéo dài bao lâu? Hành vi cá độ bóng đá trong trận Bán kết Châu Á 2026 U23 Việt Nam và U23 Trung Quốc có thể bị phạt ra sao? Chính sách của Nhà nước về phát triển thể dục thể thao hiện nay là gì?
Nội dung chính
  1. Bán kết Châu Á 2026 U23 Việt Nam và U23 Trung Quốc mấy giờ kết thúc?
  2. Hành vi cá độ bóng đá trong trận Bán kết Châu Á 2026 U23 Việt Nam và U23 Trung Quốc có thể bị phạt ra sao?
  3. Chính sách của Nhà nước về phát triển thể dục thể thao hiện nay là gì?

Bán kết Châu Á 2026 U23 Việt Nam và U23 Trung Quốc mấy giờ kết thúc?

Lịch thi đấu Bán kết Châu Á 2026 U23 Việt Nam và U23 Trung Quốc

Theo Lịch thi đấu Vòng Chung kết U23 Châu Á 2026, thời điểm thi đấu giữa Đội tuyển U23 Việt Nam và đội tuyển U23 Trung Quốc vòng bán kết U23 Châu Á 2026 sẽ diễn ra vào lúc 22h30 ngày ngày 20/1/2026.

Căn cứ theo Luật VII THỜI GIAN TRẬN ĐẤU Phần 1 Ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007 thì có nêu rõ:

LUẬT VII. THỜI GIAN TRẬN ĐẤU
1. Thời gian trận đấu:
Mỗi trận đấu có 2 hiệp và mỗi hiệp là 45 phút, trừ trường hợp có sự thoả thuận giữa trọng tài cùng 2 đội bóng tham dự trận đấu.
Bất kỳ đề nghị nào thay đổi thời gian của trận đấu (thí dụ vì điều kiện ánh sáng, thời tiết chỉ thi đấu mỗi hiệp 40 phút) phải có sự thoả thuận trước khi bắt đầu và tuân theo những quy định của điều lệ thi đấu.
2. Thời gian nghỉ giữa 2 hiệp:
- Cầu thủ được quyền có thời gian nghỉ giữa 2 hiệp.
- Thời gian nghỉ không quá 15 phút.
- Điều kiện giải phải quy định rõ thời gian nghỉ giữa 2 hiệp.
- Thời gian nghỉ chỉ có thể thay đổi nếu có sự đồng ý của trọng tài.
3. Bù thời gian:
Những tình huống sau đây được tính để bù thêm thời gian cho mỗi hiệp đấu:
- Những sự thay thế cầu thủ dự bị.
- Quá trình chăm sóc cầu thủ bị chấn thương.
- Di chuyển cầu thủ bị chấn thương ra ngoài sân để chăm sóc.
- Thời gian “chết”.
- Bất kể nguyên nhân nào khác.
Trọng tài là người quyết định số thời gian được bù thêm cho mỗi hiệp đấu.
4. Đá phạt đền:
Ngay trước khi kết thúc mỗi hiệp đấu, có đội bóng được hưởng quả phạt đền thì hiệp đấu đó phải được kéo dài thêm để đá xong quả phạt đó.
5. Hiệp phụ:
Điều lệ thi đấu phải quy định thời gian thi đấu của mỗi hiệp phụ. Việc đá thêm hiệp phụ được quy định rõ ở Luật 8.
6. Trận đấu bị đình chỉ:
Trận đấu bị đình chỉ được tổ chức lại nếu được quy định trong điều lệ giải.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì thời gian kết thúc trận đấu giữa Đội tuyển U23 Việt Nam và U23 Trung Quốc có thể diễn ra theo 03 trường hợp sau đây:

- Trường hợp 1 kết thúc trong 90 phút chính thức (có 2 hiệp mỗi hiệp 45 phút, trừ trường hợp có sự thoả thuận giữa trọng tài cùng 2 đội bóng tham dự trận đấu.): Trận đấu sẽ kết thúc vào khoảng 00h20 đến 00h30 sáng ngày 21/01/2026 (bao gồm thời gian bù giờ do: thay đổi người, phạm lỗi, có cầu thủ bị thương và một số trường hợp khácGiải Đáp: 1 Trận Bóng Đá Bao Nhiêu Phút? Có mấy hiệp?).

Lưu ý: chưa tính thời gian nghỉ giữa hiệp (Thời gian nghỉ không quá 15 phút)

- Trường hợp 2 có hiệp phụ (30 phút): 2 hiệp đấu phụ, mỗi hiệp dài 15 phút (theo Mục 2 Luật X BÀN THẮNG HỢP LỆ Phần 1 Ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007). Trận đấu sẽ kéo dài đến khoảng 01h00 sáng ngày 21/01/2026.

Lưu ý: chưa tính thời gian nghỉ giữa hiệp (Thời gian nghỉ không quá 5 phút)

- Trường hợp 3 phải phân định bằng sút luân lưu (Penalty): Trận đấu có thể kết thúc vào khoảng 01h20 đến 01h30 sáng ngày 21/01/2026 (xem thêm hướng dẫn đá luân lưu (Penalty) tại Phần 2 PHỤ LỤC Ban hành kèm theo Quyết định 982-QĐ/UBTDTT năm 2007).

Lưu ý: thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo

*Trên đây là thông tin về "Bán kết Châu Á 2026 U23 Việt Nam và U23 Trung Quốc mấy giờ kết thúc? Thời gian trễ nhất kéo dài bao lâu?"

Bán kết Châu Á 2026 U23 Việt Nam và U23 Trung Quốc mấy giờ kết thúc?

Bán kết Châu Á 2026 U23 Việt Nam và U23 Trung Quốc mấy giờ kết thúc? Thời gian trễ nhất kéo dài bao lâu? (Hình từ internet)

Hành vi cá độ bóng đá trong trận Bán kết Châu Á 2026 U23 Việt Nam và U23 Trung Quốc có thể bị phạt ra sao?

Đối với hành vi cá độ bóng đá trong trận Bán kết Châu Á 2026 U23 Việt Nam và U23 Trung Quốc có thể bị xử lý như sau:

(1) Về hành chính

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP có nêu rõ:

Hành vi đánh bạc trái phép
...
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Đánh bạc trái phép bằng một trong các hình thức như xóc đĩa, tá lả, tổ tôm, tú lơ khơ, tam cúc, 3 cây, tứ sắc, đỏ đen, cờ thế, binh ấn độ 6 lá, binh xập xám 13 lá, tiến lên 13 lá, đá gà, tài xỉu hoặc các hình thức khác với mục đích được, thua bằng tiền, tài sản, hiện vật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Đánh bạc bằng máy, trò chơi điện tử trái phép nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Cá cược trái phép trong hoạt động thi đấu thể thao, vui chơi giải trí hoặc các hoạt động khác nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
...
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này;
...
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1; khoản 2; các điểm a và b khoản 3; các điểm b, c và d khoản 4 và khoản 5 Điều này.

Theo đó, người nào thực hiện hành vi cá độ bóng đá trong trận Bán kết Châu Á 2026 U23 Việt Nam và U23 Trung Quốc thì có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Đồng thời, người vi phạm còn có thể bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được khi thực hiện hành vi nêu trên.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 2 Điều 5 Nghị định 282/2025/NĐ-CP).

(2) Về hình sự

Căn cứ theo Điều 321 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi một số điều bởi khoản 120 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 thì có quy định như sau:

Tội đánh bạc
1. Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Có tính chất chuyên nghiệp;
b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;
c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
d) Tái phạm nguy hiểm.
3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì người nào vi phạm tội đánh bạc bằng tiền từ 5.000.000 đồng trở lên hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015 hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 Bộ luật Hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm tùy theo mức độ vi phạm và từng trường hợp cụ thể.

Ngoài ra, người phạm tội đánh bạc còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Chính sách của Nhà nước về phát triển thể dục thể thao hiện nay là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Thể dục, Thể thao 2006 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Thể dục, thể thao sửa đổi 2018 thì chính sách của Nhà nước về phát triển thể dục, thể thao hiện nay như sau:

(1) Phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao nhằm nâng cao sức khoẻ, thể lực, tầm vóc người Việt Nam, góp phần cải thiện đời sống văn hoá, tinh thần cho nhân dân, tăng cường hợp tác, giao lưu quốc tế về thể thao, nâng cao sự hiểu biết giữa các quốc gia, dân tộc phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Tăng dần đầu tư ngân sách nhà nước, dành quỹ đất và có chính sách phát huy nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất, đào tạo bồi dưỡng nhân lực, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu thể thao để đào tạo thành những tài năng thể thao, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thể dục, thể thao, phát triển một số môn thể thao đạt trình độ thế giới.

(2) Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp thể dục, thể thao, thành lập cơ sở dịch vụ hoạt động thể thao đáp ứng nhu cầu tập luyện, vui chơi, giải trí của nhân dân, bảo đảm để các cơ sở thể thao công lập và tư nhân được bình đẳng trong việc hưởng ưu đãi về thuế, tín dụng, đất đai theo quy định của pháp luật.

(3) Ưu tiên đầu tư phát triển thể dục, thể thao ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; ưu tiên phát triển môn bơi, võ cổ truyền và các môn thể thao dân tộc.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Pháp luật
Nhập kết quả khám học sinh vào phần mềm nào? Hướng dẫn kích hoạt tài khoản, nhập kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh ra sao?

Nhập kết quả kiểm tra sức khỏe học sinh lên Cổng dữ liệu sức khỏe của Bộ Y tế ở đâu? Cách kích hoạt tài khoản và cập nhật kết quả kiểm tra sức khỏe đầu năm học 2026-2027 như thế nào? Nội dung này được Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các địa phương, cơ sở giáo dục đẩy nhanh thực hiện tại Công văn 6554/BGDĐT-HSSV ngày 22/9/2026.

Pháp luật
Trung tâm Thông tin Y tế Quốc gia tổ chức lớp tập huấn kiểu mẫu ứng dụng AI trong công tác hành chính hỗ trợ chuyển đổi số y tế

Trong hai ngày 23 và 24/9/2026, Trung tâm Thông tin Y tế Quốc gia, Bộ Y tế tổ chức lớp tập huấn kiểu mẫu “Ứng dụng AI trong công tác hành chính hỗ trợ chuyển đổi số y tế”, nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho cán bộ, nhân viên, đồng thời hoàn thiện mô hình đào tạo trước khi triển khai các lớp tiếp theo.

Pháp luật
Mẫu sổ theo dõi sức khỏe học sinh THCS theo Thông tư 33/2026 ra sao? Cách viết sổ theo dõi sức khỏe học sinh THCS thế nào?

Đối với học sinh THCS, Mẫu 01 Sổ theo dõi sức khỏe học sinh dành cho học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 tại Phụ lục 01 Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT vẫn là căn cứ về mẫu sổ, trong khi nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học năm 2026 thực hiện theo Phụ lục III Thông tư 33/2026/TT-BYT.

Pháp luật
Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế và 05 Luật ngày 18/9/2026 chi tiết thế nào? Tải về dự thảo sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế ở đâu?

Nội dung dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Trẻ em, Luật Người khuyết tật, Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật Dược, Luật Người cao tuổi và Luật Bảo hiểm y tế (lần 2) đang được Bộ Tư pháp thẩm định xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Pháp luật
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được quy định tại Chương XII Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP bao gồm: (1) Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị; (2) Quy trình giải quyết kiến nghị và (3) Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị.