- Ai không được tham gia Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên từ 01/7/2026 theo quy định?
- Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên bao gồm những ai?
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên là gì?
- Các Ban giúp việc của Hội đồng kiểm tra bao gồm những ban nào? Nhiệm vụ quyền hạn là gì?
Ai không được tham gia Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên từ 01/7/2026 theo quy định?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 19 Thông tư 08/2026/TT-BTP quy định những đối tượng không được tham gia Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên như sau:
Hội đồng kiểm tra
...
3. Người có vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng tham dự kỳ kiểm tra hoặc những người đang trong thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật thì không được tham gia Hội đồng kiểm tra và các Ban của Hội đồng kiểm tra.
...
Như vậy, những người không được tham dự Hội đồng kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên bao gồm:
- Người có vợ hoặc chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi; anh chị em ruột, anh chị em ruột của vợ hoặc chồng tham dự kỳ kiểm tra hoặc
- Những người đang trong thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc đang bị xem xét xử lý kỷ luật.

Ai không được tham gia Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên từ 01/7/2026 theo quy định? (Hình từ Internet)
>>> Tiêu chuẩn về độ tuổi bổ nhiệm thừa hành viên là bao nhiêu?
Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên bao gồm những ai?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 19 Thông tư 08/2026/TT-BTP quy định về thành phần của Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên bao gồm:
(1) Chủ tịch Hội đồng kiểm tra là Lãnh đạo Bộ Tư pháp hoặc người được Bộ trưởng Bộ Tư pháp giao;
(2) Phó Chủ tịch Hội đồng kiểm tra là Lãnh đạo Cục Quản lý Thi hành án dân sự;
(3) Thành viên kiêm Thư ký Hội đồng kiểm tra là đại diện của Cục Quản lý Thi hành án dân sự;
(4) Các thành viên khác của Hội đồng kiểm tra theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Thi hành án dân sự.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên là gì?
Căn cứ theo Điều 20 Thông tư 08/2026/TT-BTP quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên như sau:
(1) Ban hành Kế hoạch kiểm tra; nội quy kỳ kiểm tra.
(2) Thành lập các Ban giúp việc của Hội đồng kiểm tra gồm: Ban thư ký, Ban đề thi và Ban coi thi.
(3) Quyết định danh sách người đủ điều kiện tham dự kỳ kiểm tra, thời gian, địa điểm kiểm tra và thông báo cho Sở Tư pháp nơi có người đăng ký tham dự kiểm tra, đồng thời đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp ít nhất 30 ngày trước ngày tổ chức kiểm tra.
(4) Tổ chức kiểm tra; công bố kết quả kiểm tra tập sự.
(5) Công nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên.
(6) Hủy bỏ kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên của thí sinh khi có căn cứ cho rằng thí sinh đó thuộc trường hợp không được đăng ký tập sự hành nghề Thừa hành viên quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP mà vẫn tập sự, không đủ điều kiện tham dự kỳ kiểm tra hoặc có hành vi gian dối, vi phạm khác làm thay đổi kết quả tập sự, kết quả kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên.
(7) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến kỳ kiểm tra.
(8) Báo cáo và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc tổ chức kỳ kiểm tra và kết quả của kỳ kiểm tra.
(9) Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Thông tư 08/2026/TT-BTP
Các Ban giúp việc của Hội đồng kiểm tra bao gồm những ban nào? Nhiệm vụ quyền hạn là gì?
Căn cứ theo Điều 22 Thông tư 08/2026/TT-BTP quy định về các Ban giúp việc của Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên như sau:
(1) Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định thành lập các Ban giúp việc của Hội đồng kiểm tra gồm: Ban thư ký, Ban đề thi và Ban coi thi. Thành phần các Ban gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên. Thành viên của Ban này không đồng thời là thành viên của Ban giám sát và các Ban khác của Hội đồng kiểm tra.
(2) Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban thư ký:
- Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hội đồng kiểm tra; chuẩn bị các phiên họp của Hội đồng kiểm tra;
- Tổng hợp, tham mưu cho Hội đồng kiểm tra về danh sách người đủ điều kiện, người không đủ điều kiện tham dự kỳ kiểm tra;
- Chuẩn bị địa điểm kiểm tra và các công tác hậu cần phục vụ kỳ kiểm tra;
- Tổng hợp, trình Hội đồng kiểm tra điểm của thí sinh tham dự kiểm tra;
- Tham mưu cho Hội đồng kiểm tra về việc công bố kết quả kỳ kiểm tra;
- Thực hiện việc niêm phong và lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến kỳ kiểm tra; thiết bị lưu trữ dữ liệu bài kiểm tra sau khi kỳ kiểm tra kết thúc;
- Thực hiện các công việc khác liên quan đến kỳ kiểm tra khi được Hội đồng kiểm tra giao.
(3) Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban đề thi:
- Chủ trì xây dựng Bộ câu hỏi và đáp án theo đúng nội dung quy định tại Điều 17 Thông tư 08/2026/TT-BTP;
- Thực hiện các biện pháp bảo mật Bộ câu hỏi, đáp án và các tài liệu liên quan trong quá trình soạn thảo theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước;
- Chịu trách nhiệm trước Hội đồng kiểm tra về tính chính xác và phù hợp của Bộ câu hỏi với nội dung kiểm tra và quy định của pháp luật.
(4) Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban coi thi:
- Giúp Hội đồng kiểm tra tổ chức việc coi thi theo nội quy kỳ kiểm tra và các quy định có liên quan;
- Phổ biến, quán triệt nội quy kỳ kiểm tra cho các thí sinh, thống nhất các hướng dẫn cần thiết để giám thị thực hiện và hướng dẫn cho thí sinh thực hiện trong quá trình kiểm tra;
- Phân công giám thị phòng thi và giám thị hành lang cho từng bài kiểm tra theo nguyên tắc không lặp lại giám thị phòng thi đối với bài kiểm tra khác tại cùng một phòng thi;
- Tạm đình chỉ việc coi thi của giám thị vi phạm nội quy kỳ kiểm tra, kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định; xử lý đối với thí sinh nếu có bằng chứng về việc thí sinh vi phạm nội quy kỳ kiểm tra;
- Yêu cầu thí sinh ký xác nhận kết quả bài kiểm tra và bàn giao cho Ban thư ký theo quy định;
- Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định và nội quy kỳ kiểm tra.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];